Orekma
Chapter 14
Bible Mutal (Kosraean)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Orekma 14

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ouiya sacna sikyak pac in Iconium: Paul ac Barnabas som nu iwen lolngok lun mwet Jew, ac ke sripen fahkak laltal uh, mwet puspis sin mwet Jew ac mwet pegan elos weang mwet lulalfongi.
1Tại thành Y-cô-ni, Phao-lô và Ba-na-ba cùng vào nhà hội của người Giu-đa, và giảng một cách đến nỗi có rất nhiều người Giu-đa và người Gờ-réc tin theo.
2Tusruktu mwet Jew su tia lulalfongi ke Jesus, elos purakak nunak lun mwet pegan uh elos in forang lain mwet lulalfongi uh.
2Song những người Giu-đa chưa chịu tin thì xui giục và khêu chọc lòng người ngoại nghịch cùng anh em.
3Mwet sap uh muta we ke pacl na loeloes se, ac elos pulaikna in fahkak ke Leum, su sang ku nu selos in orek mwenmen ac ma usrnguk. Ma inge akpwayeye lah ma elos fahk ke kulang lal uh pwayena.
3Dầu vậy, Phao-lô và Ba-na-ba ở lại đó cũng khá lâu, đầy dẫy sự bạo dạn và đức tin trong Chúa, và Chúa dùng tay của hai sứ đồ làm những phép lạ dấu kỳ, mà chứng về đạo ân điển của Ngài.
4Mwet in siti sac nunak luoelik: kutu wi mwet Jew, ac kutu wi mwet sap ah.
4Nhưng dân chúng trong thành chia phe ra: kẻ thì theo bên Giu-đa, người thì theo bên hai sứ đồ.
5Na kutu mwet pegan ac kutu mwet Jew, wi mwet kol lalos, elos otela in orek lokoalok nu sin mwet sap uh, ac tanglaltal.
5Lại khi những người ngoại và người Giu-đa cùng các quan mình nổi lên đặng hà hiếp và ném đá hai sứ đồ,
6Ke mwet sap elos etauk pwapa se inge, elos kaingla nu in siti Lystra ac Derbe in acn Lycaonia, ac nu in kutu pac acn saya.
6thì hai sứ đồ đã biết trước, bèn trốn tránh trong các thành xứ Ly-cao-ni, là thành Lít-trơ, thành Đẹt-bơ, và miền chung quanh đó,
7Ac elos fahkelik Pweng Wo in acn ingo.
7mà giảng Tin Lành.
8Oasr mukul se in acn Lystra su nuna ul nial oe ke el isusla me, ac tia ku in fahsr.
8Nơi thành Lít-trơ có một người liệt chân, què từ lúc mới sanh ra, chẳng hề đi được.
9El muta porongo kas lal Paul uh. Paul el akilen lah el lulalfongi ac ku in akkeyeyukla, na el ngetang suilya
9Người ngồi và nghe Phao-lô giảng. Phao-lô chăm mắt trên người, thấy có đức tin để chữa lành được,
10ac fahk ke sie pusra lulap, “Tuyak suwohs fin niom!” Na mwet sac tuyak ac mutawauk in fahsr.
10bèn nói lớn tiếng rằng: Ngươi hãy chờ dậy, đứng thẳng chân lên. Người nhảy một cái, rồi đi.
11Ke un mwet uh liye ma Paul el oru ah, elos wowoyak ke kas lalos Lycaonia, ac fahk, “God uh mwet lac, ac oatui nu yorosr!”
11Dân chúng thấy sự Phao-lô đã làm, thì kêu lên bằng tiếng Li-cao-ni rằng: Các thần đã lấy hình loài người mà xuống cùng chúng ta.
12Elos sang inel Barnabas ‘Zeus,’ ac pangnol Paul ‘Hermes,’ mweyen el pa aolultal sramsram.
12Chúng bèn xưng Ba-na-ba là thần Giu-bi-tê, còn Phao-lô là thần Mẹt-cu-rơ, vì là người đứng đầu giảng đạo.
13Mwet tol lun god Zeus, su tempul lal uh tu na likin siti uh, el us cow mukul ac ros nu mutunpot uh, mweyen el ac un mwet uh kena orek kisa nu sin mwet sap uh.
13Thầy cả của thần Giu-bi-tê có miếu nơi cửa thành, đem bò đực và tràng hoa đến trước cửa, muốn đồng lòng với đoàn dân dâng một tế lễ.
14Ke Barnabas ac Paul lohngak ma elos ako in oru inge, eltal seya nuknuk laltal uh ac yuyang nu inmasrlon mwet uh, wowoyak ac fahk,
14Nhưng hai sứ đồ là Ba-na-ba và Phao-lô hay điều đó, bèn xé áo mình, sấn vào giữa đám đông, mà kêu lên rằng:
15“Efu ku kowos oru ma inge? Mwet pacna pa kut, oapana kowos! Kut tuku nu inge in sulkakin Pweng Wo uh, ac in kifuskowosla liki ma lusrongten inge nu sin God moul, su orala kusrao, faclu, meoa ac ma nukewa loac.
15Hỡi các bạn, sao làm điều đó? Chúng ta chỉ là loài người giống như các ngươi; chúng ta giảng Tin Lành cho các ngươi, hầu cho xây bỏ các thần hư không kia, mà trở về cùng Đức Chúa Trời hằng sống, là Đấng đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật trong đó.
16In pacl meet ah, El tuh lela mwet in mutunfacl nukewa in oru na ma elos nunku mu wo.
16Trong các đời trước đây, Ngài để cho mọi dân theo đường riêng mình,
17Tusruktu pacl nukewa El nuna akkalemye oasr lal ke ma wo ma El oru uh: El sot nu suwos af inkusrao me, ac fokin ima in pacl fal; El sot mwe mongo nu suwos, ac nakla insiowos ke engan.”
17dầu vậy, Ngài cứ làm chứng luôn về mình, tức là giáng phước cho, làm mưa từ trời xuống, ban cho các ngươi mùa màng nhiều hoa quả, đồ ăn dư dật, và lòng đầy vui mừng.
18Eltal nwe fahk kas inge, upa na eltal in kutongya lungse lun mwet uh in orek mwe kisa nu seltal.
18Tuy sứ đồ nói như vậy, chỉ vừa đủ ngăn trở dân chúng dâng cho mình một tế lễ.
19Kutu mwet Jew tuku liki acn Antioch in Pisidia ac Iconium. Elos furokla insien mwet uh in welulosla, na elos tanglal Paul ac amakunulla nu likin siti uh, mweyen elos nunku mu el misa tari.
19Bấy giờ có mấy người Giu-đa từ thành An-ti-ốt và thành Y-cô-ni đến dỗ dành dân chúng; chúng ném đá Phao-lô, tưởng người đã chết, nên kéo ra ngoài thành.
20Tusruk ke mwet lulalfongi elos fahsreni raunella, el tuyak ac folokyak nu in siti uh. In len tok ah, el ac Barnabas som nu Derbe.
20Nhưng các môn đồ đang nhóm chung quanh người, thì người vùng đứng dậy và vào trong thành. Bữa sau, người đi với Ba-na-ba đến thành Đẹt-bơ.
21Paul ac Barnabas luti ke Pweng Wo in acn Derbe, ac mwet puspis weang un mwet lulalfongi ke Jesus. Tok eltal som nu Lystra, nu Iconium, ac som pac nwe Antioch in Pisidia.
21Khi hai sứ đồ đã rao truyền Tin Lành trong thành đó, và làm cho khá nhiều người trở nên môn đồ, thì trở về thành Lít-trơ, thành Y-cô-ni và thành An-ti-ốt,
22Eltal akkeye mwet lulalfongi uh, ac kwafe nu selos in tu na ku ke lulalfongi lalos. Eltal fahk nu selos, “Kut enenu in sun mwe keok puspis, na kut fah ku in utyak nu in Tokosrai lun God.”
22giục các môn đồ vững lòng, khuyên phải bền đỗ trong đức tin, và bảo trước rằng phải trải qua nhiều nỗi khó khăn mới vào được nước Đức Chúa Trời.
23Eltal pakiya mwet kol in kais sie church, ac ke pre ac lalo eltal eisalosyang nu ye karinginyuk lun Leum, su elos filiya lulalfongi lalos se.
23Khi hai sứ đồ khiến lựa chọn những trưởng lão trong mỗi Hội thánh, cầu nguyện và kiêng ăn xong, thì dâng các người đó cho Chúa là Đấng mình đã tin đến.
24Tukun eltal forfor fin acn nukewa lun Pisidia, eltal tuku nu Pamphylia.
24Kế đó, hai sứ đồ vượt qua đất Bi-si-đi, đến trong xứ Bam-phi-ly.
25Ac eltal fahkak pac Pweng Wo in acn Perga, na toko eltal oatula nu Attalia.
25Sau khi đã truyền đạo tại thành Bẹt-giê rồi, thì xuống thành Aùt-ta-li.
26Eltal kal ingo lac in folok nu Antioch, acn se ma tuh itukyang eltal nu ye karinginyuk kulang lun God nu ke orekma se su eltal aksafye inge.
26Từ nơi đó, hai người chạy buồm về thành An-ti-ốt, là chỗ mình đã ra đi, được giao phó cho ân điển Đức Chúa Trời, để làm công việc mình vừa mới làm xong.
27Ke eltal sun acn Antioch, eltal eisani mwet in church we nu sie, ac fahkang nu selos ma nukewa ma God El kasreltal in oru, ac oayapa ke El ikasla nu sin mwet pegan tuh elos in ku in wi pac lulalfongi.
27Hai người đến nơi, nhóm họp Hội thánh rồi, bèn thuật lại mọi việc Đức Chúa Trời đã cậy mình làm, và Ngài mở cửa đức tin cho người ngoại là thể nào.
28Na eltal muta yurin mwet lulalfongi in acn we ke lusen pacl na loeloes se.
28Hai người ở tại đó lâu ngày với các môn đồ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.