ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 14
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 14

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲒⲔⲞⲚⲒⲞⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲢⲰ ⲈⲐⲢⲞⲨϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲰⲤⲆⲈ ⲚⲤⲈⲚⲀϨϮ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ.
1Tại thành Y-cô-ni, Phao-lô và Ba-na-ba cùng vào nhà hội của người Giu-đa, và giảng một cách đến nỗi có rất nhiều người Giu-đa và người Gờ-réc tin theo.
2ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲀⲦⲐⲰⲦ ⲚϨⲎⲦ ⲀⲨⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮⲘⲔⲀϨ ⲚⲚⲒⲮⲨⲬⲎ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ.
2Song những người Giu-đa chưa chịu tin thì xui giục và khêu chọc lòng người ngoại nghịch cùng anh em.
3ⲀⲨⲈⲢ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲚⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨⲞⲨⲞⲚϨ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲠⲈϤϨⲘⲞⲦ ⲈϤϮ ⲚϨⲀⲚⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲪⲎ ⲢⲒ ⲈⲐⲢⲞⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲞⲨϪⲒϪ.
3Dầu vậy, Phao-lô và Ba-na-ba ở lại đó cũng khá lâu, đầy dẫy sự bạo dạn và đức tin trong Chúa, và Chúa dùng tay của hai sứ đồ làm những phép lạ dấu kỳ, mà chứng về đạo ân điển của Ngài.
4ⲀϤⲪⲰⲢϪ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲚⲦⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲚⲀⲨⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ.
4Nhưng dân chúng trong thành chia phe ra: kẻ thì theo bên Giu-đa, người thì theo bên hai sứ đồ.
5ⲈⲦⲀⲨϬⲞϪⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲔⲈⲀⲢⲬⲰⲚ ⲈϢⲞϢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲈⲦⲰⲚⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ.
5Lại khi những người ngoại và người Giu-đa cùng các quan mình nổi lên đặng hà hiếp và ném đá hai sứ đồ,
6ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲀⲨⲪⲰⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲚⲒⲠⲞⲖⲒⲤ ⲚⲦⲈⲖⲨⲔⲀⲞⲚⲒⲀ ⲖⲨⲤⲦⲢⲀ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲢⲂⲎ ⲚⲈⲘ ϮⲠⲈⲢⲒⲬⲰⲢⲞⲤ
6thì hai sứ đồ đã biết trước, bèn trốn tránh trong các thành xứ Ly-cao-ni, là thành Lít-trơ, thành Đẹt-bơ, và miền chung quanh đó,
7ⲚⲀⲨϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈ
7mà giảng Tin Lành.
8ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲦϪⲞⲘ ϦⲈⲚⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ϦⲈⲚⲖⲨⲤⲦⲢⲀ ⲚⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚϬⲀⲖⲈ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲈϤϦⲈⲚ ⲐⲚⲈϪⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲘⲠⲈϤⲘⲞϢⲒ ⲈⲚⲈϨ.
8Nơi thành Lít-trơ có một người liệt chân, què từ lúc mới sanh ra, chẳng hề đi được.
9ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲀϨϮ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈⲚⲞϨⲈⲘ.
9Người ngồi và nghe Phao-lô giảng. Phao-lô chăm mắt trên người, thấy có đức tin để chữa lành được,
10ⲠⲈϪⲀϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲔ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲔϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϬⲒⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ.
10bèn nói lớn tiếng rằng: Ngươi hãy chờ dậy, đứng thẳng chân lên. Người nhảy một cái, rồi đi.
11ⲚⲒⲘⲎϢ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲀⲒϤ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲀⲨϬⲒⲤⲒ ⲚⲦⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲘⲘⲈⲦⲖⲨⲔⲀⲰⲚ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ Ⲁ- ⲚⲒⲚⲞⲨϮ ⲈⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲨⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ϢⲀⲢⲞⲚ.
11Dân chúng thấy sự Phao-lô đã làm, thì kêu lên bằng tiếng Li-cao-ni rằng: Các thần đã lấy hình loài người mà xuống cùng chúng ta.
12ⲚⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲘⲈⲚ ⲈⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲌⲈⲨⲤ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ϪⲈ ⲠⲒⲈⲢⲘⲎⲤ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲚⲐⲞϤ ⲈⲦⲞⲒ ⲚϨⲨⲄⲞⲨⲘⲈⲚⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ.
12Chúng bèn xưng Ba-na-ba là thần Giu-bi-tê, còn Phao-lô là thần Mẹt-cu-rơ, vì là người đứng đầu giảng đạo.
13ⲠⲒⲞⲨⲎⲂ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲌⲈⲨⲤ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲬⲎ ϦⲀϪⲰⲤ ⲚϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲀϤⲒⲚⲒ ⲚϨⲀⲚⲘⲀⲤⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲬⲖⲞⲘ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠⲒⲠⲨⲖⲰⲚ ⲚⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲈϢⲰⲦ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲘⲎϢ.
13Thầy cả của thần Giu-bi-tê có miếu nơi cửa thành, đem bò đực và tràng hoa đến trước cửa, muốn đồng lòng với đoàn dân dâng một tế lễ.
14ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲀⲨⲪⲰϦ ⲚⲚⲞⲨϨⲂⲰⲤ ⲀⲨϬⲞϪⲒ ϢⲀ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲈⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ
14Nhưng hai sứ đồ là Ba-na-ba và Phao-lô hay điều đó, bèn xé áo mình, sấn vào giữa đám đông, mà kêu lên rằng:
15ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲚⲚⲀⲒ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲰⲚ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲈϤϢⲈⲠⲘⲔⲀϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲎϮ ⲈⲚϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϨⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲘⲈⲦⲈⲪⲖⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲈⲦ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲞⲚϦ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲪⲒⲞⲘ ⲚⲈⲘ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲚϦⲎⲦⲞⲨ.
15Hỡi các bạn, sao làm điều đó? Chúng ta chỉ là loài người giống như các ngươi; chúng ta giảng Tin Lành cho các ngươi, hầu cho xây bỏ các thần hư không kia, mà trở về cùng Đức Chúa Trời hằng sống, là Đấng đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật trong đó.
16ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲈⲦⲀⲨⲤⲒⲚⲒ ⲀϤⲬⲰ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲐⲢⲞⲨⲘⲞϢⲒ ϨⲒ ⲚⲞⲨⲘⲰⲒⲦ.
16Trong các đời trước đây, Ngài để cho mọi dân theo đường riêng mình,
17ⲔⲈⲦⲞⲒ ⲘⲠⲈϤⲬⲀϤ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲀⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲚϨⲀⲚⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ ⲀϤϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲘⲞⲨⲚϨⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲎⲞⲨ ⲘⲘⲀⲤⲞⲨⲦⲀϨ ⲈϤⲦⲤⲒⲞ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ ⲚϦⲢⲈ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲞϤ.
17dầu vậy, Ngài cứ làm chứng luôn về mình, tức là giáng phước cho, làm mưa từ trời xuống, ban cho các ngươi mùa màng nhiều hoa quả, đồ ăn dư dật, và lòng đầy vui mừng.
18ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲞⲄⲒⲤ ⲀⲨⲐⲢⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ϨⲈⲢⲒ ⲈϢⲦⲈⲘϢⲰⲦ ⲚⲰⲞⲨ.
18Tuy sứ đồ nói như vậy, chỉ vừa đủ ngăn trở dân chúng dâng cho mình một tế lễ.
19ⲀⲨϢⲈ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲒⲔⲞⲚⲒⲞⲚ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀⲨⲐⲈⲦ ϨⲎⲦ ⲚⲚⲒⲘⲎϢ ⲀⲨϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲰϢϮ ⲘⲘⲞϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲨⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀϤⲘⲞⲨ.
19Bấy giờ có mấy người Giu-đa từ thành An-ti-ốt và thành Y-cô-ni đến dỗ dành dân chúng; chúng ném đá Phao-lô, tưởng người đã chết, nên kéo ra ngoài thành.
20ⲈⲨⲔⲰϮ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲆⲈ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲦⲈⲢⲂⲎ.
20Nhưng các môn đồ đang nhóm chung quanh người, thì người vùng đứng dậy và vào trong thành. Bữa sau, người đi với Ba-na-ba đến thành Đẹt-bơ.
21ⲈⲦⲀⲨϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϮⲤⲂⲰ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎ ϢⲀⲨⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲖⲨⲤⲦⲢⲀ ⲚⲈⲘ ⲒⲔⲞⲚⲒⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲚϮⲞⲬⲒⲀ.
21Khi hai sứ đồ đã rao truyền Tin Lành trong thành đó, và làm cho khá nhiều người trở nên môn đồ, thì trở về thành Lít-trơ, thành Y-cô-ni và thành An-ti-ốt,
22ⲈⲨⲦⲀϪⲢⲞ ⲚⲚⲒⲮⲨⲬⲎ ⲚⲦⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲨϮⲚⲞⲘϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲐⲢⲞⲨⲞϨⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚϨⲞϪϨⲈϪ ϨⲰϮ ⲈⲢⲞⲚ ⲈϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
22giục các môn đồ vững lòng, khuyên phải bền đỗ trong đức tin, và bảo trước rằng phải trải qua nhiều nỗi khó khăn mới vào được nước Đức Chúa Trời.
23ⲀⲨⲬⲀϪⲒϪ ⲆⲈ ⲈϪⲈⲚ ϨⲀⲚⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲦⲰⲂϨ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲚⲎⲤⲦⲒⲀ ⲀⲨⲬⲀⲨ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
23Khi hai sứ đồ khiến lựa chọn những trưởng lão trong mỗi Hội thánh, cầu nguyện và kiêng ăn xong, thì dâng các người đó cho Chúa là Đấng mình đã tin đến.
24ⲈⲦⲀⲨⲤⲈⲚ ϮⲠⲒⲤⲒⲆⲒⲀ ⲆⲈ ⲀⲨⲒ ⲈϮⲠⲀⲘⲪⲨⲖⲒⲀ.
24Kế đó, hai sứ đồ vượt qua đất Bi-si-đi, đến trong xứ Bam-phi-ly.
25ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲠⲈⲢⲄⲎ ⲀⲨⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲀⲦⲦⲀⲖⲒⲀ.
25Sau khi đã truyền đạo tại thành Bẹt-giê rồi, thì xuống thành Aùt-ta-li.
26ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲈⲢϨⲰⲦ ⲈⲦⲀⲚϮⲞⲬⲒⲀ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀⲨⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲚϦⲎⲦϤ ϦⲈⲚⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲠⲒϨⲰⲂ ⲈⲦⲀⲨϪⲞⲔϤ ⲈⲂⲞⲖ.
26Từ nơi đó, hai người chạy buồm về thành An-ti-ốt, là chỗ mình đã ra đi, được giao phó cho ân điển Đức Chúa Trời, để làm công việc mình vừa mới làm xong.
27ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲀⲨⲦⲀⲘⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲀϨϮ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ.
27Hai người đến nơi, nhóm họp Hội thánh rồi, bèn thuật lại mọi việc Đức Chúa Trời đã cậy mình làm, và Ngài mở cửa đức tin cho người ngoại là thể nào.
28ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲀⲚ.
28Hai người ở tại đó lâu ngày với các môn đồ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.