ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 9
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 9

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲒ ⲈϤⲘⲈϨ ⲚϪⲰⲚⲦ ⲚⲈⲘ ϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤⲒ ϢⲀ ⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ
1Bấy giờ, Sau-lơ chỉ hằng ngăm đe và chém giết môn đồ của Chúa không thôi, đến cùng thầy cả thượng phẩm,
2ⲀϤⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲚϨⲀⲚⲈⲠⲒⲤⲦⲞⲖⲎ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲈⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ϢⲀ ⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲈϤⲚⲀϪⲈⲘⲞⲨ ⲈⲚⲀ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲚⲦⲈϤⲤⲞⲚϨⲞⲨ ⲚⲦⲈϤⲈⲚⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
2xin người những bức thơ để gởi cho các nhà hội thành Đa-mách, hầu cho hễ gặp người nào thuộc về đạo bất kỳ đàn ông đàn bà, thì trói giải về thành Giê-ru-sa-lem.
3ⲈⲦⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲆⲈ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲈⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ⲚⲞⲨϨⲞϮ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ.
3Nhưng Sau-lơ đang đi đường gần đến thành Đa-mách, thình lình có ánh sáng từ trời soi sáng chung quanh người.
4ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲤⲀⲞⲨⲖ ⲤⲀⲞⲨⲖ ⲀϦⲞⲔ ⲈⲔϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲒ.
4Người té xuống đất, và nghe có tiếng phán cùng mình rằng: Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt bớ ta?
5ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲒⲘ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲪⲎ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲦⲈⲔϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰϤ.
5Người thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa là ai? Chúa phán rằng: Ta là Jêsus mà ngươi bắt bớ;
6ⲀⲖⲖⲀ ⲦⲰⲚⲔ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲨⲈⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲘⲠⲈⲦⲤϢⲈ ⲚⲦⲈⲔⲀⲒϤ.
6nhưng hãy đứng dậy, vào trong thành, người ta sẽ nói cho ngươi mọi điều phải làm.
7ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲈⲨⲦⲰⲘⲦ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϮⲤⲘⲎ ⲈⲚⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ.
7Những kẻ cùng đi với người đều đứng lại sững sờ, nghe tiếng nói, mà chẳng thấy ai hết.
8ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲚⲀⲨⲞⲨⲎⲚ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲚⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲨⲀⲘⲀϨⲒ ⲆⲈ ⲚⲦⲈϤϪⲒϪ ⲀⲨⲞⲖϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ.
8Sau-lơ chờ dậy khỏi đất, mắt dẫu mở, nhưng không thấy chi cả; người ta bèn cầm tay dắt người đến thành Đa-mách;
9ⲀϤⲈⲢⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϤⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲘⲠⲈϤⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈϤⲤⲰ.
9người ở đó trong ba ngày chẳng thấy, chẳng ăn và cũng chẳng uống.
10ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲚⲀⲚⲒⲀⲤ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞⲢⲀⲘⲀ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲚⲒⲀⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠϬⲞⲒⲤ.
10Vả, tại Đa-mách có một môn đồ tên là A-na-nia. Chúa phán cùng người trong sự hiện thấy rằng: Hỡi A-na-nia! Người thưa rằng: Lạy Chúa, có tôi đây.
11ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲠⲒϦⲒⲢ ⲈⲦⲈϢⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲤⲞⲨⲦⲰⲚ ⲔⲰϮ ϦⲈⲚⲠⲎⲒ ⲚⲞⲨⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲤⲀⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲠⲒⲢⲈⲘⲐⲀⲢⲤⲞⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲂϨ.
11Chúa phán rằng: Hãy chờ dậy, đi lên đường gọi là đường Ngay thẳng, tìm tên Sau-lơ, người Tạt-sơ, ở nhà Giu-đa; vì người đang cầu nguyện,
12ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞⲢⲀⲘⲀ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲚⲀⲚⲒⲀⲤ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀϤⲬⲀ ⲚⲈϤϪⲒϪ ϨⲒϪⲰϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ
12và đã thấy một người, tên là A-na-nia, bước vào đặt tay trên mình, để cho người được sáng mắt lại.
13ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲀⲚⲀⲚⲒⲀⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲀⲒⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲦⲀⲔ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
13A-na-nia thưa rằng: Lạy Chúa, tôi có nghe nhiều kẻ nói người nầy đã làm hại biết bao các đấng thánh của Chúa trong thành Giê-ru-sa-lem.
14ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲔⲈⲘⲀ ⲞⲚ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲈⲤⲰⲚϨ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲦⲰⲂϨ ⲘⲠⲈⲔⲢⲀⲚ.
14Bây giờ người ở đây, có trọn quyền của các thầy tế lễ cả phó cho, đặng bắt trói hết thảy mọi người cầu khẩn đến danh Ngài.
15ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲞⲨⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ⲚⲤⲰⲦⲠ ⲚⲎⲒ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈϤⲚⲀⲦⲰⲞⲨⲚ ϦⲀ ⲠⲀⲢⲀⲚ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ.
15Nhưng Chúa phán rằng: Hãy đi, vì ta đã chọn người nầy làm một đồ dùng ta, để đem danh ta đồn ra trước mặt các dân ngoại, các vua, và con cái Y-sơ-ra-ên;
16ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ϮⲚⲀⲦⲀⲘⲞϤ ⲈⲚⲒⲘⲔⲀⲨϨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲈϤⲚⲀϬⲒⲦⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲀⲢⲀⲚ.
16ta lại sẽ tỏ ra cho người biết phải chịu đau đớn vì danh ta là bao nả.
17ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲀⲚⲀⲚⲒⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲀϤⲬⲀ ⲚⲈϤϪⲒϪ ⲈϪⲰϤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲤⲀⲞⲨⲖ ⲠⲀⲤⲞⲚ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲢⲞⲔ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲈⲦⲈⲔⲚⲎⲞⲨ ϨⲒⲰⲦϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲔⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲔⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ.
17A-na-nia bèn đi, vào nhà, rồi đặt tay trên mình Sau-lơ mà nói rằng: Hỡi anh Sau-lơ, Chúa là Jêsus nầy, đã hiện ra cùng anh trên con đường anh đi tới đây, đã sai tôi đến, hầu cho anh được sáng mắt lại và đầy Đức Thánh Linh.
18ⲞⲨⲞϨ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ⲀⲨϨⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲔⲎⲔⲤ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤϬⲒⲰⲘⲤ
18Tức thì có cái chi như cái vảy từ mắt người rớt xuống, thì người được sáng mắt; rồi chờ dậy và chịu phép báp-tem.
19ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨϦⲢⲈ ⲀϤϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ.
19Khi người ăn uống rồi, thì được mạnh khỏe lại. Sau-lơ ở lại một vài ngày với các môn đồ tại thành Đa-mách.
20ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
20Người liền giảng dạy trong các nhà hội rằng Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời.
21ⲚⲀⲨⲦⲰⲘⲦ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲪⲀⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲦⲰⲂϨ ⲘⲠⲀⲒⲢⲀⲚ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲠⲀⲒⲘⲀ ⲈⲠⲀⲒϨⲰⲂ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲤⲞⲚϨⲞⲨ ⲚⲦⲈϤϬⲒⲦⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ϢⲀ ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ.
21Phàm những người nghe đều lấy làm lạ, mà nói rằng: Há chẳng phải chính người đó đã bắt bớ tại thành Giê-ru-sa-lem những kẻ cầu khẩn danh nầy, lại đến đây để trói họ điệu về cho các thầy tế lễ cả hay sao?
22ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲚⲀϤⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ⲈϤⲦⲀⲘⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
22Còn Sau-lơ lần lần càng thêm vững chí, bắt bẻ những người Giu-đa ở tại thành Đa-mách, mà nói rõ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
23ⲈⲦⲀⲨϪⲰⲔ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲀⲨⲈⲢ ⲞⲨⲤⲞϬⲚⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ.
23Cách lâu ngày, người Giu-đa mưu với nhau để giết Sau-lơ.
24ⲀⲨⲦⲀⲘⲈ ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲠⲞⲨⲤⲞϬⲚⲒ ⲚⲀⲨⲀⲢⲈϨ ⲆⲈ ⲈⲚⲒⲠⲨⲖⲎ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ.
24Nhưng có người báo tin cho Sau-lơ về cơ mưu chúng nó. Người ta lại giữ các cửa cả ngày và đêm đặng giết Sau-lơ.
25ⲀⲨⲞⲖϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚϪⲰⲢϨ ⲀⲨⲬⲀϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲂⲒⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲤⲞⲂⲦ.
25Song lúc ban đêm, các môn đồ lấy thúng dòng người xuống ngoài vách thành.
26ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲀϤϬⲰⲚⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲦⲞⲘϤ ⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦⲈϤϨⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ⲚⲤⲈⲦⲈⲚϨⲞⲨⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈ.
26Sau-lơ tới thành Giê-ru-sa-lem rồi, muốn hiệp với các môn đồ; nhưng hết thảy đều nghi sợ người, không tin là môn đồ.
27ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲀⲘⲀϨⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀϤⲈⲚϤ ϢⲀ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ϦⲈⲚⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
27Ba-na-ba bèn đem người đi, đưa đến các sứ đồ và thuật lại cho biết thể nào dọc đường Chúa đã hiện ra và phán cùng người, lại thể nào người đã giảng dạy cách bạo dạn về danh Đức Chúa Jêsus tại thành Đa-mách.
28ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϦⲈⲚ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲠⲈ ⲈϤⲚⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
28Từ đó, Sau-lơ tới lui với môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem,
29ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚⲀϤϢⲒⲚⲒ ⲚⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲞⲨⲰϢ ⲈⲒⲚⲒ ⲚⲚⲞⲨϪⲒϪ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ.
29và nhân danh Chúa mà nói cách dạn dĩ. Người cũng nói và cãi với những người Hê-lê-nít; nhưng bọn nầy tìm thế để hại mạng người.
30ⲈⲦⲀⲨⲈⲘⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲈⲔⲈⲤⲀⲢⲒⲀ ⲀⲨⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲐⲀⲢⲤⲞⲤ.
30Các anh em hay điều đó, thì đem người đến thành Sê-sa-rê, và sai đi đất Tạt-sơ.
31ϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨⲔⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲘⲎⲚ ϦⲈⲚϮϨⲞϮ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲚⲀⲒⲀⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲐⲰⲦ ⲚϨⲎⲦ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.
31Aáy vậy, Hội-thánh trong cả xứ Giu-đê, xứ Ga-li-lê và xứ Sa-ma-ri được hưởng sự bình an, gây dựng và đi trong đường kính sợ Chúa, lại nhờ Đức Thánh Linh vùa giúp, thì số của hội được thêm lên.
32ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲀⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀϤⲒ ϢⲀ ⲚⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲖⲨⲆⲆⲀ.
32Vả, Phi-e-rơ đi khắp các xứ, cũng đến cùng các thánh đồ ở tại thành Ly-đa.
33ⲀϤϪⲈⲘ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲚⲈⲀ ⲈⲀϤⲈⲢ ⲎⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈϤϢⲦⲎⲞⲨⲦ ϨⲒϪⲈⲚ ⲞⲨϬⲖⲞϪ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲀϤϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈ.
33Tại đó, Phi-e-rơ gặp một người đau bại tên là Ê-nê, nằm trên giường đã tám năm rồi.
34ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲚⲈⲀ ϤⲦⲀⲖϬⲞ ⲘⲘⲞⲔ ⲚϪⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲦⲰⲚⲔ ⲪⲰⲢϢ ϦⲀⲢⲞⲔ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲦⲰⲚϤ.
34Phi-e-rơ nói với người rằng: Hỡi Ê-nê, Đức Chúa Jêsus-Christ chữa cho ngươi được lành, hãy chờ dậy, dọn dẹp lấy giường ngươi. Tức thì, người vùng chờ dậy.
35ⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲖⲨⲆⲆⲀ ⲚⲈⲘ ⲤⲀⲢⲰⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ.
35Hết thảy dân ở Ly-đa và Sa-rôn thấy vậy đều trở về cùng Chúa.
36ⲚϦⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲒⲞⲠⲠⲎ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲤϨⲒⲘⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲠⲈⲤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲦⲀⲂⲒⲐⲀ ⲐⲎ ⲈⲦⲈϢⲀⲨⲞⲨⲀϨⲘⲈⲤ ⲚⲤⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ϮϬⲀϨⲤⲒ ⲐⲀⲒ ⲚⲀⲤⲘⲈϨ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲈⲐⲚⲀⲎⲦ ⲈⲚⲀⲤⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
36Tại thành Giốp-bê, trong đám môn đồ, có một người đàn bà tên là Ta-bi-tha, nghĩa là Đô-ca; người làm nhiều việc lành và hay bố thí.
37ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲤϢⲰⲚⲒ ⲀⲤⲘⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨϪⲞⲔⲘⲈⲤ ⲆⲈ ⲀⲨⲬⲀⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲤⲀⲠϢⲰⲒ.
37Trong lúc đó, người đau và chết. Người ta tắm rửa xác người, rồi để yên trong một phòng cao.
38ⲚⲀⲢⲈ ⲖⲨⲆⲆⲀ ⲆⲈ ⲚⲀⲤϦⲈⲚⲦ ⲈⲒⲞⲠⲠⲎ ⲠⲈ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ϤⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲢⲰⲘⲒ Ⲃ- ϨⲀⲢⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲨⲦⲰⲂϨ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢϬⲚⲀⲨ ⲈⲒ ϨⲀⲢⲞⲚ.
38Môn đồ nghe Phi-e-rơ đang ở tại Ly-đa, gần thành Giốp-bê, bèn sai hai người đi mời người đến chớ chậm trễ.
39ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲀⲨⲞⲖϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲚⲒⲘⲀ ⲈⲦⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲚⲀϨⲢⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲬⲎⲢⲀ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲨⲢⲒⲘⲒ ⲈⲨⲦⲀⲘⲞ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲚⲒϢⲐⲎⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲂⲰⲤ ⲈⲤⲐⲀⲘⲒⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲤϢⲞⲠ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈϮϬⲀϨⲤⲒ.
39Phi-e-rơ đứng dậy đi với hai người. Khi tới nơi, người ta dẫn Phi-e-rơ đến chỗ phòng cao; hết thảy các đàn bà góa đều đến cùng người mà khóc, và giơ cho người xem bao nhiêu áo xống và áo ngoài, lúc Đô-ca còn sống ở với mình đã may cho.
40ⲀϤϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈⲦⲀϤϨⲒⲦϤ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲈϤⲔⲈⲖⲒ ⲀϤⲦⲰⲂϨ ⲈⲦⲀϤⲔⲞⲦϤ ⲈⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲦⲀⲂⲒⲐⲀ ⲦⲰⲞⲨⲚⲒ ⲚⲐⲞⲤ ⲆⲈ ⲀⲤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲚⲈⲤⲂⲀⲖ ⲈⲦⲀⲤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲀⲤϨⲈⲘⲤⲒ.
40Phi-e-rơ biểu người ta ra ngoài hết, rồi quì gối mà cầu nguyện; đoạn, xây lại với xác, mà rằng: Hỡi Ta-bi-tha, hãy chờ dậy! Người mở mắt, thấy Phi-e-rơ, bèn ngồi dậy liền.
41ⲀϤϮⲦⲞⲦⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲦⲀϨⲞⲤ ⲈⲢⲀⲦⲤ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲈⲚⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲬⲎⲢⲀ ⲀϤⲦⲀϨⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲤⲞⲚϦ.
41Phi-e-rơ đưa tay ra đỡ cho đứng dậy; đoạn, gọi các thánh đồ và đàn bà góa đến, cho họ thấy người sống.
42ⲀⲠⲀⲒϨⲰⲂ ⲆⲈ ⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲞⲠⲠⲎ ⲦⲎⲢⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ.
42Việc đó đồn ra khắp thành Giốp-bê; nên có nhiều người tin theo Chúa.
43ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ϦⲈⲚⲒⲞⲠⲠⲎ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲞⲨⲀⲒ ϪⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲂⲀⲔϢⲀⲢ.
43Còn Phi-e-rơ ở lại thành Giốp-bê nhiều ngày, tại nhà người thợ thuộc da, tên là Si-môn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.