ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 28
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 28

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲚⲚⲞϨⲈⲘ ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ϢⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲚϮⲚⲎⲤⲞⲤ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϪⲈ ⲘⲈⲖⲒⲦⲒⲚⲎ.
1Đã được cứu như vậy rồi, chúng ta mới biết cù lao đó tên là Man-tơ.
2ⲚⲒⲂⲀⲢⲂⲀⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲀⲨⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲘⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲘⲀⲚ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲀⲚ ⲈⲦⲀⲨϬⲈⲢⲈ ⲞⲨⲬⲢⲰⲘ ⲄⲀⲢ ⲀⲨϢⲞⲠⲦⲈⲚ ⲦⲎⲢⲈⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲘⲞⲨⲚϨⲰⲞⲨ ⲈⲦⲈ ⲚⲀϤϢⲞⲠ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲰϪⲈⲂ.
2Thổ nhân đãi chúng ta một cách nhân từ hiếm có, tiếp rước chúng ta thay thảy gần kề đống lửa lớn đã đốt, vì đang mưa và trời lạnh lẽo.
3ⲀϤⲔⲞⲦϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲖⲈⲠϢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒϦⲘⲞⲘ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲞⲨⲀϪⲰ ⲀⲤϪⲈⲔϨ ⲦⲈϤϪⲒϪ.
3Phao-lô lượm được một bó củi khô, quăng vào trong lửa, xảy có con rắn lục từ trong bó củi bị nóng bò ra, quấn trên tay người.
4ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲂⲀⲢⲂⲀⲢⲞⲤ ⲈⲠⲒⲐⲎ ⲢⲒⲞⲚ ⲈϤⲀϢⲒ ⲚⲤⲀⲦⲈϤϪⲒϪ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲀⲚⲦⲰⲤ ⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲢⲈϤϦⲰⲦⲈⲂ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲈⲦⲀϤⲚⲞϨⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲒⲞⲘ ⲘⲠⲈ ⲠⲈϤϨⲀⲠ ⲬⲀϤ ⲈⲰⲚϦ.
4Thổ nhân thấy con vật đeo thòng lòng trên tay người, bèn nói với nhau rằng: Thật người nầy là tay giết người; nên dầu được cứu khỏi biển rồi, nhưng lẽ công bình chẳng khứng cho sống!
5ⲚⲐⲞϤ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲀϤⲚⲈϨ ⲠⲒⲐⲎⲢⲒⲞⲚ ⲈⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ.
5Nhưng Phao-lô rảy rắn lục vào lửa, chẳng thấy hề chi hết.
6ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ϤⲚⲀⲪⲰϪⲒ ⲒⲈ ϤⲚⲀϨⲈⲒ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲚⲦⲈϤⲘⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲰⲤⲔ ⲆⲈ ⲈⲨⲤⲞⲘⲤ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲚϨⲰⲂ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ⲦⲀϨⲞϤ ⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲞⲨⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ.
6Họ ngờ người sẽ bị sưng lên, hoặc ngã xuống chết tức thì; nhưng đã đợi lâu rồi, chẳng thấy hại chi cho người, bèn đổi ý mà nói rằng thật là một vì thần.
7ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲒⲞϨⲒ ϢⲞⲠ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ⲚⲦⲈϮⲚⲎⲤⲞⲤ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲠⲞⲨⲠⲖⲒⲞⲤ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϬⲒⲦⲦⲈⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲀϤϢⲞⲠⲦⲈⲚ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲒ ⲘⲘⲈⲦϢⲀⲠϢⲈⲘⲘⲞ ⲚⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ.
7Trong chỗ đó, có mấy đám ruộng thuộc về người tù trưởng của đảo ấy, tên là Búp-li-u; người nầy đãi đằng chúng ta cách mến khách lắm trong ba ngày.
8ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀ ⲪⲒⲰⲦ ⲘⲠⲞⲨⲠⲖⲒⲞⲤ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚϦⲘⲞⲘ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲀⲚⲘⲀϦⲦ ⲈϤϢⲦⲎⲞⲨⲦ ϦⲀⲢⲰⲞⲨ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ϢⲀⲢⲞϤ ⲀϤⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲀϤⲬⲀ ⲚⲈϤϪⲒϪ ϨⲒϪⲰϤ ⲀϤⲦⲀⲖϬⲞϤ.
8Vả, cha của Búp-li-u nầy đang nằm trên giường đau bịnh nóng lạnh và bịnh lỵ. Phao-lô đi thăm người, cầu nguyện xong, đặt tay lên và chữa lành cho.
9ⲈⲦⲀ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲠⲤⲰϪⲠ ⲈⲦϦⲈⲚ ϮⲚⲎⲤⲞⲤ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢⲰⲚⲒ ϢⲞⲠ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ϢⲀⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲦⲀⲖϬⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
9Nhân đó, ai nấy trong đảo có bịnh, đều đến cùng Phao-lô, và được chữa lành cả.
10ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲨⲦⲀⲒⲞⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲦⲀⲒⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲚⲀⲈⲚⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲤⲈⲂⲦⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲘⲘⲞϤ.
10Họ cũng tôn trọng chúng ta lắm, và lúc chúng ta đi, thì sửa soạn mọi đồ cần dùng cho chúng ta.
11ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲄⲆⲈ ⲚⲀⲂⲞⲦ ⲀⲚⲒ ϨⲒ ⲞⲨϪⲞⲒ ⲚⲦⲈⲢⲀⲔⲞϮ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ϨⲒⲰⲦϤ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲆⲒⲞⲤⲔⲞⲢⲞⲤ ⲈⲀϤⲈⲢⲠⲀⲢⲀⲬⲒⲘⲀⲌⲒⲚ ϦⲈⲚϮⲚⲎⲤⲞⲤ.
11Sau đó ba tháng, chúng ta xuống tàu ở A-léc-xan-tri mà đi, là tàu đã qua mùa đông tại đảo đó, và có hiệu là Đi-ốt-cua.
12ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲘⲞⲚⲒ ⲈⲤⲒⲢⲀⲔⲞⲨⲤⲀⲤ ⲀⲚϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲄ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ.
12Tới thành Sy-ra-cu-sơ rồi, chúng ta ở lại đây ba ngày.
13ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲚⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲚⲦⲀⲚ ⲈⲢⲎⲄⲒⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ ⲀϤⲀⲘⲀϨⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϪⲰⲚ ⲚϪⲈⲞⲨⲐⲞⲨⲢⲎ ⲤⲀⲚⲒ ⲘⲠⲈⲚⲂ ⲈⲠⲞⲚⲦⲒⲞⲖⲞⲨⲤ.
13Từ nơi đó, chạy theo mé biển Si-si-lơ, tới thành Rê-ghi-um. Đến ngày mai, vì gió nam nổi lên, nên sau hai ngày nữa chúng ta tới thành Bu-xô-lơ.
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲚϪⲒⲘⲒ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲐⲈⲦ ⲠⲈⲚϨⲎⲦ ⲈⲐⲢⲈⲚϢⲰⲠⲒ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲌ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲀⲚⲒ ⲈⲢⲰⲘⲎ.
14ỳ đó gặp anh em mời chúng ta ở lại bảy với ngày; rồi thì đi đến thành Rô-ma.
15ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲐⲂⲎⲦⲈⲚ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲀⲚ ϢⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲀⲠⲠⲒⲞⲪⲞⲢⲞⲨ ⲚⲄ ⲚⲦⲀⲂⲈⲢⲚⲰⲚ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲀϤϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲘⲈⲦϪⲀⲢϨⲎ Ⲧ.
15Anh em trong thành nầy nghe nói về chúng ta, bèn ra đến Phô-rum Aùp-bi-u và chỗ Ba Quán mà đón rước chúng ta. Phao-lô thấy anh em, thì cảm tạ Đức Chúa Trời và vững chí.
16ϨⲞⲦⲈ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲚϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲰⲘⲎ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲘⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲐⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲘⲀⲦⲞⲒ ⲈⲦⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞϤ.
16Khi chúng ta đã đến thành Rô-ma, Phao-lô được phép ở riêng với một người lính canh giữ.
17ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲄⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲒϨⲞⲨⲀϮ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲈⲘⲀⲨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲘⲠⲒⲈⲢϨⲖⲒ ⲈⲒϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲀϤ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲒⲈ ⲚⲒⲤⲨⲚⲎⲐⲒⲀ ⲚⲦⲈⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲀⲨⲤⲞⲚϨⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲀⲨⲦⲎⲒⲦ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲈⲞⲤ.
17Sau ba ngày, người mời các trưởng lão trong dân Giu-đa nhóm lại; đến rồi, người nói rằng: Hỡi anh em ta, dẫu tôi chẳng từng làm điều gì nghịch cùng dân chúng hoặc cùng thói tục tổ phụ chúng ta, mà tôi còn bị bắt tại thành Giê-ru-sa-lem và nộp trong tay người Rô-ma.
18ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨϦⲈⲦϦⲰⲦ ⲚⲀⲨⲞⲨⲰϢ ⲈⲬⲀⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈ ϪⲈ ⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲚⲈⲦⲒⲀ ⲚⲦⲈⲪⲘⲞⲨ ⲈϤϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦ.
18Những người nầy đã xét việc tôi rồi, thì muốn tha ra, vì tôi chẳng hề làm điều gì đáng chết.
19ⲈⲨⲈⲢⲀⲚⲦⲒⲖⲈⲄⲒⲚ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀⲤⲈⲢⲀⲚⲀⲄⲔⲎ ⲈⲢⲞⲒ ⲈⲈⲢⲈⲠⲒⲔⲀⲖⲒⲤⲐⲈ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲀ ⲈⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀϢⲖⲰⲖ.
19Song người Giu-đa chống cự điều đó, nên buộc tôi kêu nài đến Sê-sa, nhưng chẳng phải có ý kiện bổn quốc ta đâu.
20ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲀⲒⲖⲰⲒϪⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲒⲦⲰⲂϨ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲦϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲒⲤⲖ ϮⲤⲞⲚϨ ⲚⲦⲀⲒϨⲀⲖⲨⲤⲒⲤ.
20Aáy vì cớ đó mà tôi đã xin gặp anh em và nói chuyện với, vì là bởi sự trông cậy của dân Y-sơ-ra-ên nên tôi mang lấy xiềng nầy.
21ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈ ⲤϦⲀⲒ ⲒⲚⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈϤⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈϤⲦⲀⲘⲞⲚ ⲒⲈ ⲚⲦⲈϤϪⲈ ⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ϦⲀⲢⲞⲔ.
21Các người ấy trả lời rằng: Chúng tôi chẳng tiếp thơ từ xứ Giu-đê nói về việc anh, và chẳng ai trong anh em đã đến mách cho chúng tôi hay là nói xấu về anh nữa.
22ⲦⲈⲚⲈⲢⲀⲜⲒⲞⲒⲚ ⲆⲈ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲔ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲔⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲀⲒϨⲈⲢⲈⲤⲒⲤ ⲄⲀⲢ ⲠⲒϨⲰⲂ ⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲢⲞⲚ ϪⲈ ⲤⲈⲈⲢⲀⲚⲦⲒⲖⲈⲄⲒⲚ ⲈⲐⲂⲎⲦⲤ ϦⲈⲚⲘⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
22Dầu vậy, chúng tôi muốn biết anh nghĩ làm sao; vì về phần đạo nầy, chúng tôi biết người ta hay chống nghịch khắp mọi nơi.
23ⲀⲨϮⲚⲈⲒ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ ⲀⲨⲒ ϢⲀⲢⲞϤ ⲈϮⲈⲜⲈⲚⲒⲀ ⲈⲨⲈⲢⲞⲨⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϤⲐⲰⲦ ⲘⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲈⲐⲂⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ϢⲞⲢⲠ ϢⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ.
23Họ đã hẹn ngày với người, bèn đến thăm tại nơi nhà trọ rất đông; từ buổi sáng đến chiều, người cứ làm chứng và giảng giải với họ về nước Đức Chúa Trời, lấy luật pháp Môi-se và các đấng tiên tri mà gắng sức khuyên bảo họ về Đức Chúa Jêsus.
24ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲐⲎⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲞⲒ ⲚⲀⲦⲚⲀϨϮ.
24Có người chịu tin lời người nói, có kẻ chẳng tin.
25ⲈⲨⲞⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲦϮⲘⲀϮ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎ ⲞⲨ ⲀϤⲬⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϪⲰ ⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ Ⲁ- ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲚⲎⲤⲀⲎⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲦⲈⲚⲒⲞϮ
25Bởi chưng họ không đồng ý với nhau và ra về, nên Phao-lô chỉ nói thêm một lời nầy: Đức Thánh Linh đã phán phải lắm, khi Ngài dùng đấng tiên tri Ê-sai mà phán cùng tổ phụ các ngươi rằng:
26ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲞϢⲒ ϢⲀ ⲠⲀⲒⲖⲀⲞⲤ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲔⲀϮ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ.
26Hãy đến nơi dân nầy và nói rằng: Các ngươi lấy lỗ tai nghe mà chẳng hiểu chi; Lấy mắt xem mà không thấy gì.
27ⲀϤⲞⲨⲘⲞⲦ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲠϨⲎⲦ ⲘⲠⲀⲒⲖⲀⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲢⲰϢ ⲈⲠⲤⲰⲦⲈⲘ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲀϢⲐⲀⲘ ⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲚⲤⲈⲚⲀⲨ ⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲔⲀϮ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎ ⲦⲚⲤⲈⲔⲞⲦⲞⲨ ⲚⲦⲀⲦⲞⲨϪⲰⲞⲨ.
27Vì lòng dân nầy đã nặng nề; Họ bịt lỗ tai, Nhắm mắt lại, E rằng mắt mình tự thấy, Tai mình tự nghe, Lòng mình tự hiểu, Và họ trở lại Mà ta chữa cho lành được chăng.
28ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲒϨⲰⲂ ⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲀⲞⲨⲞ ⲘⲠⲈϤⲤⲰⲦⲎⲢ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲞⲚ ⲈⲐⲚⲀⲤⲰⲦⲈⲘ.
28Vậy, hãy biết sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời nầy đã sai đến cho người ngoại; những người đó sẽ nghe theo vậy.
29[ ]
29Khi người nói xong, thì các người Giu-đa đi ra, cãi lẫy cùng nhau dữ lắm.
30ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲤⲚⲞⲨϮ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀϤϬⲒⲦϤ ⲈⲠⲈϤϢϬⲞⲢ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϢⲞⲠ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ϢⲀⲢⲞϤ.
30Phao-lô ở trọn hai năm tại một nhà trọ đã thuê. Người tiếp rước mọi người đến thăm mình,
31ⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ϢⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ.
31giảng về nước Đức Chúa Trời, và dạy dỗ về Đức Chúa Jêsus Christ cách tự do trọn vẹn, chẳng ai ngăn cấm người hết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.