ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 2
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 2

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈϮⲠⲈⲚⲦⲎⲔⲞⲤⲦⲎ ⲚⲀⲨⲐⲞⲨⲎⲦ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ϨⲒ ⲞⲨⲘⲀ.
1Đến ngày lễ Ngũ tuần, môn đồ nhóm họp tại một chỗ.
2ⲚⲞⲨϨⲞϮ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲐⲎⲞⲨ ⲈⲨⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞϨ ⲘⲠⲒⲎⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲚⲀⲨϨⲈⲘⲤⲒ ⲚϦⲎⲦϤ.
2Thình lình, có tiếng từ trời đến như tiếng gió thổi ào ào, đầy khắp nhà môn đồ ngồi.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲞⲚϨⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲖⲀⲤ ⲚⲬⲢⲰⲘ ⲈⲨⲪⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲈⲘⲤⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
3Các môn đồ thấy lưỡi rời rạc từng cái một, như lưỡi bằng lửa hiện ra, đậu trên mỗi người trong bọn mình.
4ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞϨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲀϨⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲖⲀⲤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲢⲞⲨⲈⲢⲞⲨⲰ.
4Hết thảy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, khởi sự nói các thứ tiếng khác, theo như Đức Thánh Linh cho mình nói.
5ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲨϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲨⲈⲢϨⲞϮ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϢⲖⲰⲖ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲦⲪⲈ.
5Vả, bấy giờ có người Giu-đa, kẻ mộ đạo, từ các dân thiên hạ đến, ở tại thành Giê-ru-sa-lem.
6ⲈⲦⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲦⲀⲒⲤⲘⲎ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲀⲤⲠⲒ.
6Lúc tiếng ấy vang ra, dân chúng chạy đến, ai nấy đều sững sờ vì mỗi người đều nghe các môn đồ nói tiếng xứ mình.
7ⲚⲀⲨⲦⲰⲘⲦ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲬⲒ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲤⲀϪⲒ ϨⲀⲚⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲞⲤ ⲀⲚ ⲚⲈ.
7Chúng đều sợ hãi và lấy làm lạ mà rằng: Hết thảy người nói đó, há chẳng phải là người Ga-li-lê sao?
8ⲠⲰⲤ ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϦⲈⲚⲦⲈⲚⲀⲤⲠⲒ ⲈⲦⲀⲨϪⲪⲞⲚ ⲚϦⲎⲦⲤ.
8Vậy thì, sao chúng ta nghe ai nấy đều nói tiếng riêng của xứ chúng ta sanh đẻ?
9ⲚⲒⲠⲀⲢⲐⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲎⲆⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲖⲀⲘⲒⲦⲎ ⲤⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲤⲞⲠⲞⲦⲀⲘⲒⲀ ϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲚⲈⲘ ϮⲔⲀⲠⲠⲞⲆⲞⲔⲒⲀ ⲠⲞⲚⲦⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲀⲤⲒⲀ.
9Nào người Bạt-thê, Mê-đi, Ê-la-mít, kẻ ở tại Mê-sô-bô-ta-mi, Giu-đê, Cáp-ba-đốc, Bông, A-si,
10ϮⲪⲢⲒⲔⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϮⲠⲀⲘⲪⲒⲖⲒⲀ ⲬⲎⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀ ⲚⲦⲈϮⲖⲨⲂⲎ ⲐⲎ ⲈⲦϨⲒ ⲚⲒⲤⲀ ⲚⲦⲈϮⲔⲨⲢⲒⲚⲚⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲰⲘⲈⲞⲤ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ.
10Phi-ri-gi, Bam-phi-ly, Ê-díp-tô, đất Li-by gần Sy-ren, nào kẻ từ Rô-ma đến,
11ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢⲈⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲒⲔⲢⲒⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲢⲀⲂⲞⲤ ⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲖⲀⲤ ⲚⲚⲒⲘⲈⲦⲚⲒϢϮ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
11cả người Giu-đa hoặc người mới theo đạo Giu-đa, người Cơ-rết và A rạp nữa, chúng ta đều nghe họ lấy tiếng chúng ta mà nói những sự cao trọng của Đức Chúa Trời.
12ⲚⲀⲨⲦⲰⲘⲦ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲨⲒⲞⲢⲈⲘ ⲞⲨⲀⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ.
12Ai ai đều sợ hãi, không biết nghĩ làm sao, bèn nói với nhau rằng: Việc nầy là nghĩa làm sao?
13ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲈⲢϢⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲒ ⲘⲀϨ ϦⲎⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘⲂⲢⲒⲤ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲢⲈ ⲚⲀⲒ ⲐⲀϦⲒ.
13Nhưng có kẻ lại nhạo báng rằng: Họ say rượu mới đó.
14ⲀϤⲞϨⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲔⲈⲒⲀ ⲀϤϬⲒⲤⲒ ⲚⲦⲈϤⲤⲘⲎ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲪⲀⲒ ⲘⲀⲢⲈϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ϬⲒⲤⲘⲎ ⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ.
14Bấy giờ, Phi-e-rơ đứng ra cùng mười một sứ đồ, cất tiếng nói với dân chúng rằng: Hỡi người Giu-đa, và mọi người ở tại thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết rõ điều nầy, và lắng tai nghe lời ta.
15ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲀⲢⲈ ⲚⲀⲒ ⲐⲀϦⲒ ⲀϪⲠⲄϮ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲦⲈ.
15Những người nầy chẳng phải say như các ngươi ngờ đâu, vì bây giờ mới là giờ thứ ba ban ngày.
16ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲒⲰⲎⲖ.
16Nhưng ấy là điều đấng tiên tri Giô-ên đã nói tiên tri rằng:
17ϪⲈ ⲈⲤⲈϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϦⲀⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲒⲈⲪⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϪⲈⲚ ⲤⲀⲢⲜ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚϪⲈⲚⲈⲦⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲦⲈⲚϢⲈⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲦⲈⲚϦⲈⲖϢⲒⲢⲒ ⲈⲨⲈⲚⲀⲨ ⲈϨⲀⲚϨⲞⲢⲀⲤⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲦⲈⲚϦⲈⲖⲖⲞⲒ ⲈⲨⲈⲪⲰⲢ ⲚϨⲀⲚⲢⲀⲤⲞⲨⲒ.
17Đức Chúa Trời phán: Trong những ngày sau rốt, Ta sẽ đổ Thần ta khắp trên mọi xác-thịt; Con trai và con gái các ngươi đều sẽ nói lời tiên tri, Bọn trai trẻ sẽ thấy điềm lạ, Và các người già cả sẽ có chiêm bao.
18ⲔⲈⲄⲈ ⲈⲒⲈⲪⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲀⲂⲰⲔ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲂⲰⲔⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ.
18Phải, trong những ngày đó, ta sẽ đổ Thần ta khắp trên các đầy tớ trai và gái ta, Chúng nó đều nói lời tiên tri;
19ⲈⲒⲈϮ ⲚϨⲀⲚϢⲪⲎⲢⲒ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲘⲎⲒⲚⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲞⲨⲤⲚⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲬⲢⲰⲘ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲬⲢⲈⲘⲦⲤ ⲚⲔⲀⲠⲚⲞⲤ.
19Ta lại sẽ tỏ ra sự lạ lùng ở trên trời, Và dấu lạ ở dưới đất; Tức là máu, lửa, và luồng khói;
20ⲪⲢⲎ ⲈϤⲈⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈϤⲈⲈⲢⲬⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲒⲞϨ ⲈϤⲈⲈⲢⲤⲚⲞϤ ⲘⲠⲀⲦⲈϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲚⲒϢϮ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲐⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ.
20Mặt trời sẽ biến nên tối tăm, Mặt trăng hóa ra máu, Trước ngày lớn và vinh hiển của Chúa chưa đến;
21ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲦⲰⲂϨ ⲘⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲈϤⲈⲚⲞϨⲈⲘ.
21Và lại ai cầu khẩn danh Chúa thì sẽ được cứu.
22ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲒⲤⲢⲀⲎⲖⲒⲦⲎⲤ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲀⲒ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲚⲀⲌⲰⲢⲈⲞⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲠⲈ ϦⲈⲚϨⲀⲚϪⲞⲘ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲪⲎⲢⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲒⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ϦⲈⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲎϮ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ.
22Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy: Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, tức là Người mà Đức Chúa Trời đã dùng làm việc quyền phép, sự lạ và dấu lạ ở giữa các ngươi, để làm chứng cho Người trong vòng các ngươi, như chính các ngươi đều biết.
23ⲪⲀⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲞϬⲚⲒ ⲈⲦⲐⲎϢ ⲚⲈⲘ ⲠⲒϢⲞⲢⲠ ⲚⲈⲘⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲦⲎⲒϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲚⲚⲒⲀⲚⲞⲘⲞⲤ ⲈⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϦⲞⲐⲂⲈϤ.
23Người đó bị nộp theo ý định trước và sự biết trước của Đức Chúa Trời, các ngươi đã mượn tay độc ác mà đóng đinh Người trên thập tự giá và giết đi.
24ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈⲀϤⲂⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲚⲀⲔϨⲒ ⲚⲦⲈⲀⲘⲈⲚϮ ϪⲈ ⲚⲈⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲤⲈⲀⲘⲀϨⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ.
24Nhưng Đức Chúa Trời đã khiến Người sống lại, bứt đứt dây trói của sự chết, vì nó không thể giữ Người lại dưới quyền nó.
25ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲄⲀⲢ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲀⲒⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚⲚⲀⲨ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲀⲘⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϤⲬⲎ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲘⲘⲞⲒ ϪⲈ ⲚⲚⲀⲔⲒⲘ.
25Bởi chưng vua Đa-vít có nói về Người rằng: Tôi từng thấy Chúa ở trước mặt tôi luôn, Vì Ngài ở bên hữu tôi, hầu cho tôi chẳng bị rúng động chút nào.
26ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲠⲀϨⲎⲦ ⲞⲨⲚⲞϤ ⲞⲨⲞϨ Ⲁ- ⲠⲀⲖⲀⲤ ⲐⲈⲖⲎⲖ ⲈⲦⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲔⲈⲤⲀⲢⲜ ⲈⲤⲈϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲈⲖⲠⲒⲤ.
26Bởi cớ đó, lòng tôi vui vẻ, lưỡi tôi mừng rỡ, Và xác thịt tôi cũng sẽ yên nghỉ trong sự trông cậy;
27ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲤⲰϪⲠ ⲚⲦⲀⲮⲨⲬⲎ ϦⲈⲚⲀⲘⲈⲚϮ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲚⲈⲔϮ ⲘⲠⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲦⲀⲔ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲠⲦⲀⲔⲞ.
27Vì Chúa sẽ chẳng để linh hồn tôi nơi Aâm phủ, Và chẳng cho Đấng Thánh của Ngài hư nát đâu.
28ⲚⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈⲠⲰⲚϦ ⲀⲔⲞⲨⲞⲚϨⲞⲨ ⲚⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲔⲈⲘⲀϨⲦ ⲚⲞⲨⲚⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲔϨⲞ.
28Chúa đã cho tôi biết đường sự sống; Cũng sẽ cho tôi đầy lòng vui mừng trước mặt Ngài.
29ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲤϢⲈ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲈⲚⲠⲀⲦⲢⲒⲀⲢⲬⲎ ⲤⲆⲀⲨⲒⲆ ϪⲈ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲔⲞⲤϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϤⲘϨⲀⲨ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲪⲞⲞⲨ.
29Hỡi anh em, ta thật có thể nói cách vững vàng với anh em về tổ Đa-vít rằng người đã chết và chôn rồi, ngày nay mồ mả người còn ở giữa chúng ta.
30ⲈⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲤⲰⲞⲨⲚ ϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲚⲀϢ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲰⲢⲔ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲦⲀϨ ⲚⲦⲈⲦⲈϤϮⲠⲒ ⲈⲐⲢⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲈϤⲐⲢⲞⲚⲞⲤ.
30Nhưng, vì người là đấng tiên tri, và biết Đức Chúa Trời đã thề hứa với người sẽ cho một hậu tự người ngồi trên ngai mình,
31ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲞⲨⲚ ⲒⲤϪⲈⲚ ϢⲞⲢⲠ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈϤⲤⲞϪⲠϤ ϦⲈⲚⲀⲘⲈⲚϮ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲦⲈϤⲤⲀⲢⲜ ⲚⲀⲨ ⲈⲠⲦⲀⲔⲞ.
31thì người đã thấy trước và nói trước về sự sống lại của Đấng Christ rằng: Ngài chẳng bị để nơi Aâm phủ, và xác thịt Ngài chẳng thấy sự hư nát.
32ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲎⲢⲈⲚ ⲦⲈⲚⲞⲒ ⲘⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲀϤ.
32Đức Chúa Jêsus nầy, Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, và chúng ta thảy đều làm chứng về sự đó.
33ⲈⲀϤϬⲒⲤⲒ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲰϢ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲪⲒⲰⲦ ⲀϤⲪⲰⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲪⲀⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ.
33Vậy, sau khi Ngài đã được đem lên bên hữu Đức Chúa Trời, và từ nơi Cha đã nhận lấy Đức Thánh Linh mà Cha đã hứa ban cho, thì Ngài đổ Đức Thánh Linh ra, như các ngươi đang thấy và nghe.
34ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲈϤϢⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲦⲪⲈ ⲚⲐⲞϤ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲀϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ϨⲈⲘⲤⲒ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲘⲘⲞⲒ.
34Vì vua Đa-vít chẳng hề lên trời, nhưng chính người có nói: Chúa đã phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
35ϢⲀϮⲬⲀ ⲚⲈⲔϪⲀϪⲒ ⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲚⲈⲔϬⲀⲖⲀⲨϪ.
35Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chân ngươi, đặng làm bệ cho ngươi.
36ⲀⲤⲪⲀⲖⲰⲤ ⲞⲨⲚ ⲘⲀⲢⲈϤⲈⲘⲒ ⲚϪⲈⲠⲎⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲘⲠⲒⲤⲖ ϪⲈ ⲀϤⲀⲒϤ ⲚϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲀⲒϤ ⲚⲬⲢⲤ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲪⲀⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲀϢϤ.
36Vậy, cả nhà Y-sơ-ra-ên khá biết chắc rằng Đức Chúa Trời đã tôn Jêsus nầy, mà các ngươi đã đóng đinh trên thập tự giá, làm Chúa và Đấng Christ.
37ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲀⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲘⲔⲀϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲰϪⲠ ⲚⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲀⲒϤ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ.
37Chúng nghe bấy nhiêu lời, trong lòng cảm động, bèn hỏi Phi-e-rơ và các sứ đồ khác rằng: Hỡi anh em, chúng ta phải làm chi?
38ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲢⲒⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀⲢⲈ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲞⲘⲤϤ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈⲠⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϬⲒ ⲚϮⲆⲰⲢⲈⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.
38Phi-e-rơ trả lời rằng: Hãy hối cải, ai nấy phải nhân danh Đức Chúa Jêsus chịu phép báp-tem, để được tha tội mình, rồi sẽ được lãnh sự ban cho Đức Thánh Linh.
39ⲪⲰⲦⲈⲚ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲠⲒⲰϢ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲦⲈⲚⲒⲞϮ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲞⲨⲎⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲚⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲐⲀϨⲘⲞⲨ.
39Vì lời hứa thuộc về các ngươi, con cái các ngươi, và thuộc về hết thảy mọi người ở xa, tức là bao nhiêu người mà Chúa là Đức Chúa Trời chúng ta sẽ gọi.
40ⲚϦⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲔⲈⲘⲎϢ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲀϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϦⲰⲚϪ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲀϨⲈⲘ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲈⲦⲔⲞⲖϪ.
40Phi-e-rơ lại lấy nhiều lời giảng nữa mà giục lòng và khuyên lơn chúng rằng: Các ngươi khá cứu mình thoát khỏi giữa dòng dõi gian tà nầy!
41ⲚⲎ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨϢⲈⲠ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲨⲞⲘⲤⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲄⲚϢⲞ ⲘⲮⲨⲬⲎ.
41Vậy, những kẻ nhận lời đó đều chịu phép báp-tem; và trong ngày ấy, có độ ba ngàn người thêm vào Hội thánh.
42ⲚⲀⲨⲘⲎⲚ ⲆⲈ ⲈϮⲤⲂⲰ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲈⲦϢⲪⲎⲢ ⲚⲦⲈⲠⲒⲪⲰϢ ⲚⲦⲈⲠⲒⲰⲒⲔ ⲚⲈⲘ ϮⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ.
42Vả, những người ấy bền lòng giữ lời dạy của các sứ đồ, sự thông công của anh em, lễ bẻ bánh, và sự cầu nguyện.
43ⲞⲨϨⲞϮ ⲆⲈ ⲚⲀⲤϢⲞⲠ ⲘⲮⲨⲬⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲘⲘⲎⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲪⲎⲢⲒ ⲚⲀⲨϢⲞⲠ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲆⲈ ⲚϨⲞϮ ⲚⲀⲤϢⲞⲠ ϨⲒϪⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ.
43Mọi người đều kính sợ, vì có nhiều sự kỳ phép lạ làm ra bởi các sứ đồ.
44ⲚⲎ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲀⲨϨⲒⲞⲨⲘⲀ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲀⲨϢⲞⲠ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦϢⲪⲎⲢ.
44Phàm những người tin Chúa đều hiệp lại với nhau, lấy mọi vật làm của chung.
45ⲞⲨⲞϨ ⲚⲞⲨⲒⲞϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨϨⲨⲠⲀⲢⲬⲞⲚⲦⲀ ⲚⲀⲨϮ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲪⲰϢ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϨⲢⲀⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈⲦⲈ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲘⲘⲞϤ.
45Bán hết gia tài điền sản mình mà phân phát cho nhau, tùy sự cần dùng của từng người.
46ⲚⲀⲨⲘⲎⲚ ⲆⲈ ⲘⲘⲎⲚⲒ ⲠⲈ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈⲨⲪⲰϢ ⲚⲞⲨⲰⲒⲔ ⲔⲀⲦⲀ ⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϬⲒ ⲚⲞⲨϦⲢⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲐⲈⲖⲎⲖ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϨⲎⲦ ⲈϤⲞⲨⲀⲂ.
46Ngày nào cũng vậy, cứ chăm chỉ đến đền thờ; còn ở nhà, thì bẻ bánh và dùng bữa chung với nhau cách vui vẻ thật thà,
47ⲈⲨⲤⲘⲞⲨ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲞⲨϨⲘⲞⲦ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ϢⲀϤⲞⲨⲞϨ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈϢⲀⲨⲚⲞϨⲈⲘ ⲘⲘⲎⲚⲒ ϨⲒ ⲪⲀⲒ ⲈⲪⲀⲒ.
47ngợi khen Đức Chúa Trời và được đẹp lòng cả dân chúng. Mỗi ngày Chúa lấy những kẻ được cứu thêm vào Hội thánh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.