ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 2
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 2

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲡⲉⲛⲧⲏⲕⲟⲥⲧⲏⲛⲁⲩⲑⲟⲩⲏⲧ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ϩⲓ ⲟⲩⲙⲁ ..
1Đến ngày lễ Ngũ tuần, môn đồ nhóm họp tại một chỗ.
2⳿ⲛⲟⲩϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲑⲏⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟϩ ⳿ⲙⲡⲓⲏⲓ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲛⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ..
2Thình lình, có tiếng từ trời đến như tiếng gió thổi ào ào, đầy khắp nhà môn đồ ngồi.
3ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲟⲛϩⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲗⲁⲥ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲉⲩⲫⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ..
3Các môn đồ thấy lưỡi rời rạc từng cái một, như lưỡi bằng lửa hiện ra, đậu trên mỗi người trong bọn mình.
4ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲁϩⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲗⲁⲥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲣⲟⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ..
4Hết thảy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, khởi sự nói các thứ tiếng khác, theo như Đức Thánh Linh cho mình nói.
5ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⲉⲩϣⲟⲡ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲩⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ϣⲗⲱⲗ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ..
5Vả, bấy giờ có người Giu-đa, kẻ mộ đạo, từ các dân thiên hạ đến, ở tại thành Giê-ru-sa-lem.
6ⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲥⲙⲏ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲁⲥⲡⲓ ..
6Lúc tiếng ấy vang ra, dân chúng chạy đến, ai nấy đều sững sờ vì mỗi người đều nghe các môn đồ nói tiếng xứ mình.
7ⲛⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲭⲓ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧⲥⲁϫⲓ ϩⲁⲛⲄⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ ⲁⲛ ⲛⲉ ..
7Chúng đều sợ hãi và lấy làm lạ mà rằng: Hết thảy người nói đó, há chẳng phải là người Ga-li-lê sao?
8ⲡⲱⲥ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲛⲁⲥⲡⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ϫⲫⲟⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ . ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲕⲁⲡⲡⲟⲇⲟⲕⲓ⳿ⲁ ⲡⲟⲛⲧⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲁⲥⲓⲁ ..
8Vậy thì, sao chúng ta nghe ai nấy đều nói tiếng riêng của xứ chúng ta sanh đẻ?
9ⲛⲓⲡⲁⲣⲑⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲏⲇⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲗⲁⲙⲓⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲥⲟⲡⲟⲧⲁⲙⲓ⳿ⲁ.
9Nào người Bạt-thê, Mê-đi, Ê-la-mít, kẻ ở tại Mê-sô-bô-ta-mi, Giu-đê, Cáp-ba-đốc, Bông, A-si,
10ϯ⳿ⲫⲣⲓⲕⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲁⲙⲫⲓⲗⲓ⳿ⲁ ⲭⲏ ⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲗⲩⲃⲏⲑⲏⲉⲧϩⲓ ⲛⲓⲥⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲕⲩⲣⲓⲛⲛⲏⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲱⲙⲉⲟⲥ ⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ..
10Phi-ri-gi, Bam-phi-ly, Ê-díp-tô, đất Li-by gần Sy-ren, nào kẻ từ Rô-ma đến,
11ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲉⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲓ⳿ⲕⲣⲓⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲁⲃⲟⲥ ⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲗⲁⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲉⲧⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
11cả người Giu-đa hoặc người mới theo đạo Giu-đa, người Cơ-rết và A rạp nữa, chúng ta đều nghe họ lấy tiếng chúng ta mà nói những sự cao trọng của Đức Chúa Trời.
12ⲛⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲩⲓⲟⲣⲉⲙ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ..
12Ai ai đều sợ hãi, không biết nghĩ làm sao, bèn nói với nhau rằng: Việc nầy là nghĩa làm sao?
13ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲉⲣϣⲉⲣϣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁ ⲛⲁⲓ ⲙⲁϩ ϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲉⲙⲃⲣⲓⲥ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲑⲁϧⲓ ..
13Nhưng có kẻ lại nhạo báng rằng: Họ say rượu mới đó.
14ⲁϥⲟϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲉⲓ̅ⲁ̅ ⲁϥϭⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲙⲁⲣⲉϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ϭⲓ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲁϫⲓ ..
14Bấy giờ, Phi-e-rơ đứng ra cùng mười một sứ đồ, cất tiếng nói với dân chúng rằng: Hỡi người Giu-đa, và mọi người ở tại thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết rõ điều nầy, và lắng tai nghe lời ta.
15ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲑⲁϧⲓ ⲁϫⲡⲅ̅ϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲧⲉ ..
15Những người nầy chẳng phải say như các ngươi ngờ đâu, vì bây giờ mới là giờ thứ ba ban ngày.
16ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲓⲱⲏⲗ ..
16Nhưng ấy là điều đấng tiên tri Giô-ên đã nói tiên tri rằng:
17ϫⲉ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲫϯ ⲉⲓ⳿ⲉⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲁⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲥⲁⲣⲝ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲧⲉⲛϣⲉⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲧⲉⲛϧⲉⲗϣ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛϩⲟⲣⲁⲥⲓⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲧⲉⲛϧⲉⲗⲗⲟⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲫⲱⲣ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ.
17Đức Chúa Trời phán: Trong những ngày sau rốt, Ta sẽ đổ Thần ta khắp trên mọi xác-thịt; Con trai và con gái các ngươi đều sẽ nói lời tiên tri, Bọn trai trẻ sẽ thấy điềm lạ, Và các người già cả sẽ có chiêm bao.
18ⲕⲉⲅⲉ ⲉⲓ⳿ⲉⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲁⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲁⲃⲱⲕ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲃⲱⲕⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ..
18Phải, trong những ngày đó, ta sẽ đổ Thần ta khắp trên các đầy tớ trai và gái ta, Chúng nó đều nói lời tiên tri;
19ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲧⲥ ⳿ⲛⲕⲁⲡⲛⲟⲥ ..
19Ta lại sẽ tỏ ra sự lạ lùng ở trên trời, Và dấu lạ ở dưới đất; Tức là máu, lửa, và luồng khói;
20⳿ⲫⲣⲏⲉϥ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲭⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲓⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲉⲑⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
20Mặt trời sẽ biến nên tối tăm, Mặt trăng hóa ra máu, Trước ngày lớn và vinh hiển của Chúa chưa đến;
21ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲉϥ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ..
21Và lại ai cầu khẩn danh Chúa thì sẽ được cứu.
22ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲓⲥⲣⲁⲏⲗⲓⲧⲏⲥ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲛⲁⲓ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲚⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉⲁ Ⲫϯ ⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϫⲟⲙ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲏϯ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ..
22Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy: Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, tức là Người mà Đức Chúa Trời đã dùng làm việc quyền phép, sự lạ và dấu lạ ở giữa các ngươi, để làm chứng cho Người trong vòng các ngươi, như chính các ngươi đều biết.
23ⲫⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲟϭⲛⲓ ⲉⲧⲑⲏϣ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿⳿ⲉⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲁⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϧⲟⲑⲃⲉϥ ..
23Người đó bị nộp theo ý định trước và sự biết trước của Đức Chúa Trời, các ngươi đã mượn tay độc ác mà đóng đinh Người trên thập tự giá và giết đi.
24ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲁϥⲃⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲛⲁⲕϩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲁⲙⲉⲛϯ ϫⲉ ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ⲁⲙⲁϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ..
24Nhưng Đức Chúa Trời đã khiến Người sống lại, bứt đứt dây trói của sự chết, vì nó không thể giữ Người lại dưới quyền nó.
25Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲅⲁⲣ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁⲓⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲠ⳪ ⳿ⲙⲡⲁ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉϥⲭⲏ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲕⲓⲙ ..
25Bởi chưng vua Đa-vít có nói về Người rằng: Tôi từng thấy Chúa ở trước mặt tôi luôn, Vì Ngài ở bên hữu tôi, hầu cho tôi chẳng bị rúng động chút nào.
26ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲁ ⲡⲁϩⲏⲧ ⲟⲩⲛⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲡⲁⲗⲁⲥ ⲑⲉⲗⲏⲗ ⳿ⲉⲧⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲧⲁⲔⲉⲥⲁⲣⲝ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲉⲗⲡⲓⲥ ..
26Bởi cớ đó, lòng tôi vui vẻ, lưỡi tôi mừng rỡ, Và xác thịt tôi cũng sẽ yên nghỉ trong sự trông cậy;
27ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲁⲙⲉⲛϯ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕϯ ⳿ⲙⲡⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛⲧⲁⲕ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ ..
27Vì Chúa sẽ chẳng để linh hồn tôi nơi Aâm phủ, Và chẳng cho Đấng Thánh của Ngài hư nát đâu.
28ⲛⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲁⲕⲟⲩⲟⲛϩⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲁϩⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕϩⲟ ..
28Chúa đã cho tôi biết đường sự sống; Cũng sẽ cho tôi đầy lòng vui mừng trước mặt Ngài.
29ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲉⲛⲡⲁⲧⲣⲓⲁⲣⲭⲏⲥ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ϫⲉ ⲁϥⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲕⲟⲥϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲫⲟⲟⲩ ..
29Hỡi anh em, ta thật có thể nói cách vững vàng với anh em về tổ Đa-vít rằng người đã chết và chôn rồi, ngày nay mồ mả người còn ở giữa chúng ta.
30⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲛⲁϣ ⳿ⲁ Ⲫϯ ⲱⲣⲕ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲡⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥϯⲡⲓ ⲉⲑⲣⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ..
30Nhưng, vì người là đấng tiên tri, và biết Đức Chúa Trời đã thề hứa với người sẽ cho một hậu tự người ngồi trên ngai mình,
31⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲟⲩⲛ ⲓⲥϫⲉⲛ ϣⲟⲣⲡ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲧ⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟϫⲡϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲁⲙⲉⲛϯ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡ⳿ⲉⲧⲉϥⲥⲁⲣⲝ ⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ ..
31thì người đã thấy trước và nói trước về sự sống lại của Đấng Christ rằng: Ngài chẳng bị để nơi Aâm phủ, và xác thịt Ngài chẳng thấy sự hư nát.
32ⲫⲁⲓ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲏⲣⲉⲛ ⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲁϥ ..
32Đức Chúa Jêsus nầy, Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, và chúng ta thảy đều làm chứng về sự đó.
33⳿ⲉⲁϥϭⲓⲥⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲪϯ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲪ̇ⲓⲱⲧ ⲁϥⲫⲱⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ..
33Vậy, sau khi Ngài đã được đem lên bên hữu Đức Chúa Trời, và từ nơi Cha đã nhận lấy Đức Thánh Linh mà Cha đã hứa ban cho, thì Ngài đổ Đức Thánh Linh ra, như các ngươi đang thấy và nghe.
34Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲉϥϣⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲠⲁ⳪ ϫⲉ ϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ..
34Vì vua Đa-vít chẳng hề lên trời, nhưng chính người có nói: Chúa đã phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
35ϣⲁϯⲭⲁ ⲛⲉⲕϫⲁϫⲓ ⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲉⲕ ϭⲁⲗⲁⲩϫ ..
35Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chân ngươi, đặng làm bệ cho ngươi.
36ⲁⲥⲫⲁⲗⲱⲥ ⲟⲩⲛ ⲙⲁⲣⲉϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲏⲓ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅ ϫⲉ ⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲛ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲛⲭ͞ⲣⲥ̅ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫϯ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲁϣϥ ..
36Vậy, cả nhà Y-sơ-ra-ên khá biết chắc rằng Đức Chúa Trời đã tôn Jêsus nầy, mà các ngươi đã đóng đinh trên thập tự giá, làm Chúa và Đấng Christ.
37⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲁ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲁⲓϥ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ..
37Chúng nghe bấy nhiêu lời, trong lòng cảm động, bèn hỏi Phi-e-rơ và các sứ đồ khác rằng: Hỡi anh em, chúng ta phải làm chi?
38Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲓⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲣⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲟⲙⲥϥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲉ⳿ⲡⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϭⲓ ⳿ⲛϯⲇⲱⲣⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ..
38Phi-e-rơ trả lời rằng: Hãy hối cải, ai nấy phải nhân danh Đức Chúa Jêsus chịu phép báp-tem, để được tha tội mình, rồi sẽ được lãnh sự ban cho Đức Thánh Linh.
39ⲫⲱⲧⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲡⲓⲱϣ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲧⲉⲛⲓⲟϯ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲟⲩⲏⲟⲩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲛⲛⲟⲩϯ ⲛⲁⲑⲁϩⲙⲟⲩ ..
39Vì lời hứa thuộc về các ngươi, con cái các ngươi, và thuộc về hết thảy mọi người ở xa, tức là bao nhiêu người mà Chúa là Đức Chúa Trời chúng ta sẽ gọi.
40⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲕⲉⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲛⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϧⲱⲛϫ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁϩⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲧⲁⲓⲅ⳿ⲉⲛⲉ⳿ⲁ ⲉⲧⲕⲟⲗϫ ..
40Phi-e-rơ lại lấy nhiều lời giảng nữa mà giục lòng và khuyên lơn chúng rằng: Các ngươi khá cứu mình thoát khỏi giữa dòng dõi gian tà nầy!
41ⲛⲏⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲉⲡ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲩⲟⲙⲥⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲅ̅ ⳿ⲛϣⲟ ⳿ⲙⲯⲩⲭⲏ ..
41Vậy, những kẻ nhận lời đó đều chịu phép báp-tem; và trong ngày ấy, có độ ba ngàn người thêm vào Hội thánh.
42ⲛⲁⲩⲙⲏⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲧ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲫⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ..
42Vả, những người ấy bền lòng giữ lời dạy của các sứ đồ, sự thông công của anh em, lễ bẻ bánh, và sự cầu nguyện.
43ⲟⲩϩⲟϯ ⲇⲉ ⲛⲁⲥϣⲟⲡ ⳿ⲙⲯⲩⲭⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲛⲁⲩϣⲟⲡ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲟϯ ⲛⲁⲥϣⲟⲡ ϩⲓϫⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ..
43Mọi người đều kính sợ, vì có nhiều sự kỳ phép lạ làm ra bởi các sứ đồ.
44ⲛⲏⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲛⲁⲩϩⲓⲟⲩⲙⲁ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲁⲩϣⲟⲡ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧ⳿ϣⲫⲏⲣ ..
44Phàm những người tin Chúa đều hiệp lại với nhau, lấy mọi vật làm của chung.
45ⲟⲩⲟϩ ⲛⲟⲩⲓⲟϩⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩϩⲩⲡⲁⲣ ⲭⲟⲛⲧ⳿ⲁ ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲫⲱϣ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲧⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ..
45Bán hết gia tài điền sản mình mà phân phát cho nhau, tùy sự cần dùng của từng người.
46ⲛⲁⲩⲙⲏⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲉⲩⲫⲱϣ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲕ ⲕⲁⲧⲁ ⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϧⲣⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲑⲉⲗⲏⲗ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϩⲏⲧ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ..
46Ngày nào cũng vậy, cứ chăm chỉ đến đền thờ; còn ở nhà, thì bẻ bánh và dùng bữa chung với nhau cách vui vẻ thật thà,
47ⲉⲩ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲫϯ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲙⲟⲧ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ Ⲡ⳪ ⲇⲉ ϣⲁϥⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉϣⲁⲩⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ϩⲓ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲫⲁⲓ .
47ngợi khen Đức Chúa Trời và được đẹp lòng cả dân chúng. Mỗi ngày Chúa lấy những kẻ được cứu thêm vào Hội thánh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.