ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 19
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 19

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲉ ⲁⲡⲉⲗⲗⲏⲥ ϧⲉⲛ ⲕⲟⲣⲓⲛⲑⲟⲥ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲉⲡ ⲛⲓⲙⲁ ⲉⲧⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲉⲑⲣⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ..
1Trong khi A-bô-lô ở thành Cô-rinh-tô, Phao-lô đã đi khắp những miền trên, rồi xuống thành Ê-phê-sô, gặp một vài người môn đồ ở đó.
2ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲛ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲙⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲉⲧ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⲣⲱ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ϣⲟⲡ ..
2Người hỏi rằng: Từ khi anh em tin, có lãnh được Đức Thánh Linh chăng! Trả lời rằng: Chúng tôi cũng chưa nghe có Đức Thánh Linh nào. Người lại hỏi: Vậy thì anh em đã chịu phép báp-tem nào?
3⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲉⲙⲥ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ..
3Trả lời rằng: Phép báp-tem của Giăng.
4ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲙⲉⲛ ⲁϥϯⲱⲙⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲁ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲙ⳿ⲉⲛⲉⲛⲥⲱϥ ⳿ⲉⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉ ..
4Phao-lô bèn nói rằng: Giăng đã làm phép báp-tem về sự ăn năn tội, mà truyền dân phải tin Đấng sẽ đến sau mình, nghĩa là tin Đức Chúa Jêsus.
5⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⲁⲩϭⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
5Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn chịu phép báp-tem nhân danh Đức Chúa Jêsus.
6ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲭⲁ ϫⲓϫ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲗⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ..
6Sau khi Phao-lô đã đặt tay lên, thì có Đức Thánh Linh giáng trên chúng, cho nói tiếng ngoại quốc và lời tiên tri.
7⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲁⲩⲉⲣ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ.
7Cộng hết thảy độ mười hai người.
8⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲁϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲃⲟⲧ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲑⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
8Phao-lô vào nhà hội, và trong ba tháng giảng luận một cách dạn dĩ ở đó; giải bày những điều về nước Đức Chúa Trời mà khuyên dỗ các kẻ nghe mình.
9ⲉⲧⲁ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⲉⲣⲛⲁϣⲧϩⲏ ⲧ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ⲉϥϩⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ⲁϥⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲁϥⲫⲱⲣϫ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲥⲭⲟⲗⲏ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲩⲣⲁⲛⲛⲟⲥ ..
9Song vì có mấy người cứng lòng, từ chối không tin, gièm chê đạo Chúa trước mặt dân chúng, thì người phân rẽ họ mà nhóm các môn đồ riêng ra, và dạy dỗ hằng ngày trong trường học Ti-ra-nu.
10ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲃ̅ϯ ϩⲱⲥⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ϯ ⲁⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ..
10Việc đó cứ luôn hai năm, đến nỗi mọi người ở trong cõi A-si, hoặc người Giu-đa hay là người Gờ-réc, đều nghe đạo Chúa.
11ⲛⲁϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲁⲛϫⲟⲙ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ..
11Đức Chúa Trời lại dùng tay Phao-lô làm các phép lạ khác thường,
12ϩⲱⲥⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲉϭⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲥⲟⲩⲇⲁⲣⲓⲟⲛ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲓⲙⲓⲕⲩⲛⲑⲓⲛⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓ ⲡⲉϥⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲭⲁⲩ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧϣⲱⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉϣⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲱⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓϣⲱⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲉ ..
12đến nỗi người ta lấy khăn và áo đã bận vào mình người mà để trên các kẻ đau yếu; thì họ được lành bịnh, và được cứu khỏi quỉ dữ.
13ⲁⲩϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲉⲝⲟⲣⲅⲓⲥⲧⲏⲥ ⳿ⲉϫⲉ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ϩⲓⲱⲧⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯⲧⲁⲣⲕⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲙⲟϥ ..
13Bấy giờ có mấy thầy trừ quỉ là người Giu-đa đi từ nơi nầy sang chỗ kia, mạo kêu danh Đức Chúa Jêsus trên những kẻ bị quỉ dữ ám, rằng: Ta nhân Đức Chúa Jêsus nầy, là Đấng mà Phao-lô giảng, để truyền khiến chúng bay.
14ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲍ̅ ⲇⲉ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲥⲕⲉⲩⲁ ⳿ⲉⲟⲩⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲉⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ..
14Các kẻ làm việc đó là bảy con trai của Sê-va, tức là một người trong bọn thầy tế lễ cả Giu-đa.
15ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡⲕⲉⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ϯ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲙ ..
15Song quỉ dữ đáp lại rằng: Ta biết Đức Chúa Jêsus, và rõ Phao-lô là ai; nhưng các ngươi là kẻ nào?
16ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲁϥⲉⲣ⳪ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⲁϥϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲩⲃⲏϣ ⲉⲣⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲫⲏϧ ..
16Người bị quỉ dữ ám bèn sấn vào chúng, thắng được hai người trong bọn và hành hạ dữ lắm, đến nỗi phải trần truồng và bị thương, trốn ra khỏi nhà.
17ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⳿ⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩϩⲟϯ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϭⲓⲥⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
17Phàm người Giu-đa và người Gờ-réc nào ở tại thành Ê-phê-sô đều biết việc đó, thì sợ hãi, và danh Đức Chúa Jêsus được tôn trọng.
18ⲟⲩⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲩⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
18Phần nhiều kẻ đã tin, đến xưng tội và tỏ ra việc mình đã làm.
19ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲉⲧⲡⲉⲣⲓⲉⲣⲅⲟⲥ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫⲱⲙ ⲁⲩⲣⲟⲕϩⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϥⲓⲱⲡ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲧⲓⲙⲏ⳿ⲉⲁⲩϫⲉⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲉ̅ ⳿ⲛ⳿ⲑⲃⲁ ⳿ⲛϩⲁⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ..
19Có lắm người trước theo nghề phù phép đem sách vở mình đốt trước mặt thiên hạ; người ta tính giá sách đó, cộng là năm muôn đồng bạc.
20ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲙⲁϩⲓ ⲁϥⲁⲓⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲉⲙϫⲟⲙ ..
20Aáy vậy, nhờ quyền phép của Chúa, đạo bèn đồn ra, càng ngày càng được thắng.
21⳿ⲉⲧⲁⲩϫⲱⲕ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁⲓ ⳿ⲁ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲭⲁⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲡ͞ⲛⲁ̅ ϫⲉ ⲁϥϣⲁⲛⲙⲟⲩϣⲧ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲁⲕⲉⲇⲟⲛⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲁⲭⲁⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲉ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲑⲣⲓϣⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϩⲱϯ ⳿ⲛⲧⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲧⲕⲉⲣⲱⲙⲏ ..
21Các việc đó rồi, Phao-lô toan đi ngang qua xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai, đặng đến thành Giê-ru-sa-lem. Người nói rằng: Khi ta đã thăm thành đó rồi, cũng phải thăm thành Rô-ma nữa.
22ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲃ̅ ⳿ⲉ⳿ⲑⲙⲁⲕⲉⲇⲟⲛⲓ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲧⲓⲙⲟⲑⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲉⲣⲁⲥⲧⲟⲥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ϧⲉⲛ ϯⲁⲥⲓⲁ ..
22Người bèn sai hai người giúp đỡ mình là Ti-mô-thê và Ê-rát sang xứ Ma-xê-đoan, song chính người còn ở lại trong cõi A-si ít lâu nữa.
23ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲁⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ..
23Lúc đó, có sự loạn lớn sanh ra vì cớ đạo Tin Lành.
24ⲟⲩⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲇⲓⲙⲏⲧⲣⲓⲟⲥ ⲟⲩⲙⲁⲛⲕ ϩⲁⲧ ⲉϥⲙⲟⲛⲕ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲣⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϩⲁⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲁⲣⲧⲉⲙⲓⲥ ⲛⲁϥϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⳿ⲛⲛⲓⲧⲉⲭⲛⲓⲧⲏⲥ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲁⲛ ..
24Một người thợ bạc kia, tên là Đê-mê-triu, vốn dùng bạc làm khám nữ thần Đi-anh, sinh nhiều lợi cho thợ làm công,
25ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲑⲟⲩⲱⲧⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲉⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲱϯ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲧⲁⲓϫⲓⲛⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲁⲣⲉ ϯⲙⲉⲧⲣⲉϥ⳿ϫⲫⲉ ϩⲏⲟⲩ ϣⲟⲡ ⲛⲁⲛ ..
25bèn nhóm những thợ đó và kẻ đồng nghiệp lại, mà nói rằng: Hỡi bạn ta, các ngươi biết sự thạnh lợi chúng ta sanh bởi nghề nầy:
26ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲟⲩ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲥⲭⲉⲇⲟⲛ ϧⲉⲛ ϯⲁⲥⲓⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲁ ⲫⲁⲓ ϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϩⲁⲛⲛⲟⲩϯ ⲁⲛ ⲛⲉ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲟⲩⲑⲁⲙⲓⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲟⲩⲛⲕ ⳿ⲛϫⲓϫ ..
26các ngươi lại thấy và nghe nói, không những tại thành Ê-phê-sô thôi, gần suốt hết cõi A-si nữa, rằng tên Phao-lô nầy đã khuyên dỗ và trở lòng nhiều người, mà nói rằng các thần bởi tay người ta làm ra chẳng phải là chúa.
27ⲟⲩ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⲡⲁⲓⲙ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲕⲩⲛⲇⲓⲛⲟⲥ ⲉⲑⲣⲉⲛ⳿ⲓ ⲉⲩⲥⲟϩⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓⲕⲉⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲛⲟⲩϯ ϯⲁⲣⲧⲉⲙⲓⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁⲟⲡϥ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϣⲟⲣϣⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲙⲉⲧⲛⲓϣϯ ⲑⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ϯⲁⲥⲓⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ϯⲟⲓⲕⲟⲩⲙⲉⲛⲏ ⲧⲏⲣⲥ ⲉⲣⲥⲉⲃⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ..
27Chúng ta chẳng những sợ nghề nghiệp mình phải bị gièm chê, lại cũng e rằng đền thờ của đại nữ thần Đi-anh bị khinh dể nữa, và nữ thần ta bị tiêu diệt về sự vinh hiển mà cõi A-si cùng cả thế giới đều tôn kính chăng.
28⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲙⲟϩ ⳿ⲛϫⲱⲛⲧ ⲛⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲧⲉ ϯⲁⲣⲧⲉⲙⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁ ⳿ⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ..
28Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn nỗi giận lắm, cất tiếng kêu rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô!
29ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲙⲟϩ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⳿ⲛ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲁⲩϭⲟϫⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲩⲟⲓ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⳿ⲉⲡⲓⲑⲉⲁⲧⲣⲟⲛ ⲁⲩϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲛⲅⲁⲓⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲁⲣⲓⲥⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⳿ⲉϩⲁⲛⲣⲉⲙ⳿ⲑⲙⲁⲕⲉⲇⲟⲛⲓ⳿ⲁ ⲛⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲉⲙⲙⲟ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ..
29Cả thành thảy đều rối loạn; chúng đồng lòng đến rạp hát, kéo theo mình Gai-út, A-ri-tạc, là người Ma-xê-đoan, bạn đồng đi với Phao-lô.
30ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲏϣ ⲛⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ..
30Phao-lô muốn chính mình ra mặt trước dân chúng, nhưng môn đồ chẳng cho.
31ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲁⲣⲭ ⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲁⲥⲓⲁ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁⲣⲟϥ ⲉⲩϯϩⲟ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲑⲣⲉϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⳿ⲉⲡⲓⲑⲉⲁⲧⲣⲟⲛ ..
31Cũng có mấy quan lớn ở xứ A-si, là bạn hữu người, sai đến xin người chớ đi tới rạp hát.
32ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲛⲕⲉϩⲱⲃ ⲛⲉⲁ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲅⲁⲣ ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲟⲩϩⲟⲩⲟ ⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ..
32Người thì reo lên thể nầy, kẻ thì la lên thể khác; vì trong hội om sòm, phần nhiều người cũng không biết vì cớ nào mình nhóm lại.
33⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲁⲗⲉⲝⲁⲛⲇⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁⲗⲉⲝⲁⲛⲇⲣⲟⲥ ⲁϥϭⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲓϫ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲉⲣⲁⲡⲟⲗⲟⲅⲓⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ..
33Chúng bèn kéo A-léc-xan-đơ từ trong đám đông ra, và người Giu-đa xô người ra đứng trước; người bèn lấy tay ra dấu, muốn nói cùng dân chúng để binh vực bọn mình.
34⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲟⲩⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲡⲉ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲁⲩ ⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⲉⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲧⲉ ϯⲁⲣⲧⲉⲙⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁ ⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ..
34Nhưng vừa khi đoàn dân nhận người là người Giu-đa, thì kêu rập lên ước trong hai giờ, rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô.
35⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲑⲣⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲇⲉ ϩⲉⲣⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲅⲣⲁⲙⲙⲁⲧⲉⲩⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲣⲉⲙⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ⲛⲓⲙ ⲅⲁⲣ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ⲧⲡⲟⲗⲓⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉⲙⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲥⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲱⲕ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲁⲣⲧⲉⲙⲓⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲇⲓⲟⲡⲉⲧⲏⲥ ..
35Bấy giờ, có người thơ ký thành phố dẹp yên đoàn dân, nói rằng: Hỡi người Ê-phê-sô, há có ai chẳng biết thành Ê-phê-sô là kẻ canh giữ đền thờ nữ thần lớn Đi-anh và tượng thần ấy đã từ trên trời giáng xuống sao?
36⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲟⲩⲛ ϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⳿ⲥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲙⲟⲛⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϩⲱⲃ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲥⲓⲁⲓ ..
36Bởi điều đó thật chối cãi chẳng nỗi, nên các ngươi khá ở yên, đừng làm sự gì vội vã.
37ⲁⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓⲛⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⲟⲩⲇⲉ ϩⲁⲛⲕⲁⲗⲡⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁⲛ ⲛⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⲥⲉϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⲁⲛ ⳿⳿ⲉⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲩϯ ..
37Vì những tên mà các ngươi đã kéo đến đây, chẳng phải mắc tội hoặc phạm đến của thánh, hay là lộng ngôn với nữ thần chúng ta đâu.
38ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲛ ⲇⲓⲙⲏⲧⲣⲓⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕ⳿ⲉⲧⲉⲭ ⲛⲓⲧⲏⲥ ⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲅⲟⲣⲉⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲁⲛⲑⲩⲡⲁⲧⲟⲥ ϣⲟⲡ ⲙⲁⲣⲟⲩⲥⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ..
38Vậy, nếu Đê-mê-triu và các thợ làm công ở với người có cần kiện cáo ai, thì đã có ngày xử đoán và quan trấn thủ; mặc họ kiện cáo nhau.
39ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲕⲉϩⲱⲃ ϧⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲛⲟⲙⲓⲙⲟⲛ ⲉⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
39Ví bằng các ngươi có nài việc khác nữa, thì khá quyết định việc đó trong hội đồng theo phép.
40ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣⲕⲩⲛⲇⲓⲛⲉⲩⲓⲛ ⲉⲑⲣⲟⲩⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲟⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲗⲱⲓϫⲓ ϣⲟⲡ ⲑⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲉϯⲗⲟⲅⲟⲥ ⲉⲑⲃⲏⲧⲥ ϧⲁ ⲡⲓ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ..
40Vì e cho chúng ta bị hạch về sự dấy loạn xảy ra ngày hôm nay, không thể tìm lẽ nào để binh vực sự nhóm họp nầy.
41ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⲁϥⲭⲱ ⳿ⲛϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ .
41Người nói bấy nhiêu lời, bèn cho chúng về.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.