ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 26
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲁⲅⲣⲓⲡⲡⲁⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ϫⲉ ⲥⲉⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉϫⲱⲕ ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲁϥⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲉⲣⲁⲡⲟⲗⲟⲅⲓⲥⲑⲉ ..
1Bấy giờ vua Aïc-ríp-ba biểu Phao-lô rằng: Ngươi được phép nói để chữa mình. Phao-lô bèn giơ tay ra, chữa cho mình như vầy:
2ⲉⲑⲃⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲟⲩϫⲉⲙ ⳿ⲁⲣⲓⲕⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲁⲅⲣⲓⲡⲡⲁ ϯⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲙⲁⲕⲁⲣⲓⲟⲥ ⲉⲓⲛⲁⲉⲣⲁⲡⲟⲗⲟⲅⲓⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ϧⲁⲧⲟⲧⲕ ..
2Tâu vua Aïc-ríp-ba, tôi lấy làm may mà hôm nay được gỡ mình tôi trước mặt vua về mọi điều người Giu-đa kiện tôi,
3ⲙⲁⲗⲓⲥⲧⲁ ⲉⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲩⲛⲏⲑⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲍⲏⲧⲏⲙⲁ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϯ ⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲉⲑⲣⲉⲕⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲣⲉϥⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ..
3nhất là vì vua đã rõ mọi thói tục người Giu-đa, và cũng biết sự cãi lẫy của họ. Vậy, xin vua hãy nhịn nhục mà nghe tôi.
4ⲡⲁϫⲓⲛⲱⲛϧ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲧⲁⲙⲉⲧⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ϩⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲥⲉⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ..
4Cách ăn nết ở của tôi từ lúc tuổi trẻ, nơi giữa bổn quốc tôi và tại thành Giê-ru-sa-lem, thì mọi người Giu-đa đều biết cả.
5ⲉⲩⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲁⲩϣⲁⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϫⲉ ⲕⲁⲧⲁ ϯϩⲉⲣⲉⲥⲓⲥ ⲉⲧⲧⲁϫⲣⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲛϣⲉⲙϣⲓ ⲁⲓⲱⲛϧ ⳿ⲙⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ..
5Ví bằng họ muốn làm chứng về việc nầy, thì biết từ lâu ngày rồi, tôi là người Pha-ri-si, theo phe đó, rất là nghiêm hơn trong đạo chúng tôi.
6ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲧϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ Ⲫϯ ϯ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧ ⲉⲩϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ..
6Hiện nay tôi bị đoán xét, vì trông cậy lời Đức Chúa Trời đã hứa cùng tổ phụ chúng tôi,
7⳿ⲉⲧⲉ ⲧⲁⲓϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⲧⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ϯⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲙⲫⲩⲗⲏϣⲉⲙϣⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲉⲩⲟⲩⲱϣ ⲉⲑⲣⲉ ⲧⲟⲧⲟⲩ ϯⲙⲁϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲁⲓϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲥⲉϫⲉⲙ ⳿ⲁⲣⲓⲕⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ..
7lại mười hai chi phái chúng tôi, lấy lòng sốt sắng thờ phượng Đức Chúa Trời, cả đêm và ngày, mà trông đợi lời hứa ấy được trọn. Muôn tâu, thật là vì sự trông cậy đó mà tôi bị người Giu-đa kiện cáo.
8ⲟⲩ ⲙⲉⲧⲁⲑⲛⲁϩϯ ⲧⲉ ⲙⲁϩⲁⲡ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲓⲥϫⲉ Ⲫϯ ⲛⲁⲧⲟⲩⲛⲟⲥ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ..
8Uûa nào! các ông há lại ngờ chẳng có thể tin được rằng Đức Chúa Trời khiến những kẻ chết sống lại sao?
9⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲓⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲉⲉⲣ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲉⲩϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲚⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ ..
9Thật, chính mình tôi đã tin rằng nên dùng đủ mọi cách thế mà chống lại danh Jêsus ở Na-xa-rét.
10ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲁⲓϥ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲙⲏϣ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲓϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ⲉⲩϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϣⲁⲓϯⲱⲡ ϧⲁⲣⲱⲟⲩ ..
10Thật tôi đã làm sự nầy tại thành Giê-ru-sa-lem: sau khi đã chịu quyền của các thầy tế lễ cả, thì tôi bỏ tù nhiều người thánh; và lúc họ giết các người đó, tôi cũng đồng một ý.
11ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲓϯ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲛⲁⲓϭⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲉⲑⲣⲟⲩϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲇⲉ ⲉⲓϧⲉⲛ ⲟⲩⲗⲓⲃⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϣⲁⲓϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲓⲕⲉⲡⲟⲗⲓⲥ ⲉⲧⲥⲁⲃⲟⲗ ..
11Vả lại, tôi thường trảy đi từ nhà hội nầy đến nhà hội kia, hà hiếp họ, để bắt họ phải nói phạm thượng, tôi lại nổi giận quá bội bắt bớ họ cho đến các thành ngoại quốc.
12ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⲉⲓⲙⲟϣⲓ ⳿ⲉⲇⲁⲙⲁⲥⲕⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲉⲝⲟⲩⲥⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ..
12Aáy vậy, tôi lên thành Đa-mách có trọn quyền và phép bởi các thầy tế lễ cả, đang đi dọc đường,
13ⲉⲓϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲁϣⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲉϥⲫⲟⲣⲓ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⳿ⲫⲣⲏ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲏⲓ ..
13muôn tâu, lúc giữa trưa, tôi thấy có ánh sáng từ trên trời giáng xuống, chói lói hơn mặt trời, sáng lòa chung quanh tôi và kẻ cùng đi.
14ⲉⲧⲁⲛϩⲉⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲉⲛ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲁⲓⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲏⲓ ϧⲉⲛ ϯⲁⲥⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲧϩⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ϫⲉ ⲥⲁⲟⲩⲗ ⲥⲁⲟⲩⲗ ⳿ⲁϧⲟⲕ ⳿ⲕϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲟⲩϩⲱⲃ ⲉϥⲛⲁϣⲧ ⲛⲁⲕ ⲡⲉ ⳿ⲉϯϣⲉⲛⲫⲁⲧ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲥⲟⲩⲣⲓ ..
14Chúng tôi thảy đều té xuống đất, và tôi nghe tiếng phán cùng tôi bằng tiếng Hê-bơ-rơ rằng: Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt-bớ ta? ngươi đá đến ghim nhọn thì là khó chịu cho ngươi vậy.
15⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲏⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲛⲓⲙ Ⲡ⳪ Ⲡ⳪ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲏ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲉⲧⲉⲕϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ..
15Tôi thưa: Lạy Chúa, Chúa là ai? Chúa đáp rằng: Ta là Jêsus mà ngươi đang bắt bớ.
16ⲁⲗⲗⲁ ⲧⲱⲛⲕ ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲕ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲕϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲓⲟⲩⲟⲛϩⲧ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⳿ⲉⲥⲟⲧⲡⲕ ⳿ⲛⲟⲩϩⲩⲡⲉⲣⲉⲧⲏⲥ ⲛⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁⲕⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲛⲏ⳿ⲉϯⲛⲁⲟⲩⲟⲛϩⲧ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ..
16Song hãy chờ dậy, và đứng lên, vì ta đã hiện ra cho ngươi để lập ngươi làm chức việc và làm chứng về những việc ngươi đã thấy, cùng những việc ta sẽ hiện đến mách cho ngươi.
17ⲉⲓ⳿ⲉⲛⲁϩⲙⲉⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲛⲏ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉϯⲛⲁⲟⲩⲟⲣⲡⲕ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ..
17Ta sẽ bảo hộ ngươi khỏi dân nầy và dân ngoại là nơi ta sai ngươi đến,
18⳿ⲉⲁⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲉⲑⲣⲟⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⳿ⲡⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⳿ⲉⲫϯ ⲉⲑⲣⲟⲩϭⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲧⲟⲩⲃⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ..
18đặng mở mắt họ, hầu cho họ từ tối tăm mà qua sáng láng, từ quyền lực của quỉ Sa-tan mà đến Đức Chúa Trời, và cho họ bởi đức tin nơi ta được sự tha tội, cùng phần gia tài với các thánh đồ.
19ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲁⲅⲣⲓⲡⲡⲁ ⳿ⲙⲡⲓϣⲉⲣⲁⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ..
19Tâu vua Aïc-ríp-ba, từ đó, tôi chẳng hề dám chống cự với sự hiện thấy trên trời;
20ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⲇⲁⲙⲁⲥⲕⲟⲥ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲛⲉⲙ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲭⲱⲣⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲁⲓϩⲓⲱⲓϣ ⲛⲱⲟⲩ ⲉⲑⲣⲟⲩⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲣⲟⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲫϯ ⳿ⲉ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲩ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓ⳿ⲁ.
20nhưng đầu hết tôi khuyên dỗ người thành Đa-mách, kế đến người thành Giê-ru-sa-lem và cả xứ Giu-đê, rồi đến các dân ngoại rằng phải ăn năn và trở lại cùng Đức Chúa Trời, làm công việc xứng đáng với sự ăn năn.
21ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲁ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲁⲩϭⲱⲛⲧ ⳿ⲉ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ..
21Kìa, vì thế nên người Giu-đa đã bắt tôi trong đền thờ và toan giết tôi.
22ⲉⲧⲁⲓϭⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲟⲏⲑⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ Ⲫϯ ⲁⲓ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲫⲟⲟⲩ ⲉⲓⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϯϫⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲉⲙ Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁϣⲱⲡⲓ ..
22Song nhờ ơn Đức Chúa Trời bảo hộ, tôi còn sống đến ngày nay, làm chứng cho các kẻ lớn nhỏ, không nói chi khác hơn là điều các đấng tiên tri và Môi-se đã nói sẽ đến,
23ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲣⲉϥϭⲓ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩϩⲟⲩⲓⲧ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧ⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ϥⲛⲁϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ..
23tức là Đấng Christ phải chịu thương khó, và bởi sự sống lại trước nhất từ trong kẻ chết, phải rao truyền ánh sáng ra cho dân sự và người ngoại.
24ⲛⲁⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲉ ⲫⲏⲥⲧⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ϫⲉ ⲁⲕⲗⲓⲃⲓ ⲡⲁⲩⲗⲉ ⳿ⲁ ⲡⲓⲙⲏϣ ⳿ⲛ⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲑⲣⲉⲕⲗⲓⲃⲓ ..
24Người đang nói như vậy để binh vực mình, thì Phê-tu nói lớn lên rằng: Hỡi Phao-lô, ngươi lảng trí rồi; ngươi học biết nhiều quá đến đỗi ra điên cuồng.
25ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯⲗⲟⲃⲓ ⲁⲛ ⳿ⲕⲣⲁⲧⲓⲥⲑⲉ ⲫⲏⲥⲧⲉ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲛⲉⲙ ϯⲙ⳿ⲉⲧⲉⲩⲥⲉⲃⲏⲥ ⲛⲏ⳿ⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ..
25Phao-lô lại nói: Bẩm quan lớn Phê-tu, tôi chẳng phải lảng trí đâu; tôi nói đó là những lời thật và phải lẽ.
26⳿ϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲕⲉⲟⲩⲣⲟ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲁⲓ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉϯⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲓⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲡⲁϩⲏⲧ ⲅⲁⲣ ⲑⲏⲧ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲟⲃϣ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⲛⲉⲧⲁ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲗⲕⲥ ..
26Vua biết rõ các sự nầy; lại tôi bền lòng tâu vì tin rằng chẳng có điều nào vua không biết; vì mọi việc đó chẳng làm ra cách chùng vụng đâu.
27⳿ⲭⲛⲁϩϯ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲁⲅⲣⲓⲡⲡⲁⲥ ⳿ⲉⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁϩϯ ..
27Tâu vua Aïc-ríp-ba, vua có tin các đấng tiên tri chăng? Tôi biết thật vua tin đó!
28ⲁⲅⲣⲓⲡⲡⲁⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ϫⲉ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲭⲛⲁⲑⲉⲧ ⲡⲁϩⲏⲧ ⳿ⲉⲁⲓⲧ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲏⲥⲧⲓ⳿ⲁⲛⲟⲥ ..
28Vua Aïc-ríp-ba phán cùng Phao-lô rằng: Thiếu chút nữa ngươi khuyên ta trở nên tín đồ Đấng Christ!
29ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙⲪϯ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲟⲩ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⲉⲑⲣⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲏϯ ⳿ⲉϯⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲱ ϣⲁⲧⲉⲛ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲁⲩϩ ..
29Phao-lô tâu: Cầu xin Đức Chúa Trời, chẳng kíp thì chầy, không những một mình vua, nhưng hết thảy mọi người nghe tôi hôm nay đều trở nên như tôi, chỉ trừ bỏ xiềng nầy thôi!
30ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲃⲉⲣⲛⲓⲕⲏⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ..
30Vua bèn đứng dậy, quan tổng đốc và bà Bê-rê-nít cùng những người đồng ngồi đó cũng vậy.
31ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲁⲛⲁⲭⲱⲣⲓⲛ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥⲉⲣ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉϥ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲓⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲁⲩϩ ..
31Khi lui ra rồi, các người nói cùng nhau rằng: Trong cách ăn ở người nầy, thật chẳng có chi đáng chết hoặc đáng bỏ tù cả.
32ⲁⲅⲣⲓⲡⲡⲁⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲫⲏⲥⲧⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⲡⲉ ⳿ⲉⲭⲁ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿⳿ⲉⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥⲉⲣⲉⲡⲓⲕⲁⲗⲓⲥⲑⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ .
32Vua Aïc-ríp-ba nói với Phê-tu rằng: Nếu người nầy chưa kêu nài đến Sê-sa, có thể tha được.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.