ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 15
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 15

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲛⲁⲩϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲟⲩⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲧⲥⲩⲛⲏⲑⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲘⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ..
1Vả, có mấy người từ xứ Giu-đê đến, dạy các anh em rằng: Nếu các ngươi chẳng chịu phép cắt bì theo lễ Môi-se, thì không thể được cứu rỗi.
2⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲁⲩⲑⲱϣ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲉⲑⲣⲟⲩϣⲉ ϣⲁ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲉⲧϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲓⲍⲏⲧⲏⲙⲁ ..
2Nhân đó, có sự khác ý và cuộc cãi lẽ dữ dội giữa Phao-lô và Ba-na-ba với mấy người đó, người ta nhất định Phao-lô và Ba-na-ba với mấy người trong bọn kia đi lên thành Giê-ru-sa-lem, đến cùng các sứ đồ và trưởng lão đặng hỏi về việc nầy.
3⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲧⲫⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲁⲩⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ϯⲫⲟⲓⲛⲓⲕⲏⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲥⲁⲘⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲣⲁϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ..
3Vậy, sau khi các người ấy được Hội thánh đưa đường rồi, thì trải qua xứ Phê-ni-xi và xứ Sa-ma-ri, thuật lại sự người ngoại trở về đạo, và như vậy làm cho anh em thay thảy được vui mừng lắm.
4⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲁⲩϣⲟⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲁⲩⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲁⲓⲧⲟⲩ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ..
4Vừa tới thành Giê-ru-sa-lem, được Hội thánh, các sứ đồ và trưởng lão tiếp rước, rồi thuật lại mọi điều Đức Chúa Trời đã cậy mình làm.
5ⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧϩⲉⲣⲉⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲥⲟⲩⲃⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲘⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ..
5Nhưng có mấy kẻ về đảng Pha-ri-si đã tin đạo, đứng dậy nói rằng phải làm phép cắt bì cho những người ngoại, và truyền họ phải tuân theo luật pháp Môi-se.
6ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ..
6Các sứ đồ và các trưởng lão bèn họp lại để xem xét về việc đó.
7ⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲍⲏⲇⲏⲥⲓⲥ ⲁϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲉⲟⲥ ⳿ⲁ Ⲫϯ ⲥⲱⲧⲡ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱⲓ ⳿ⲉ⳿ⲑⲣⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁϩϯ ..
7Sau một cuộc bàn luận dài rồi, Phi-e-rơ đứng dậy nói cùng chúng rằng: Hỡi anh em, hãy biết rằng từ lúc ban đầu, Đức Chúa Trời đã chọn tôi trong các anh em, để cho người ngoại được nghe Tin Lành bởi miệng tôi và tin theo.
8ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲧⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲧ Ⲫϯ ⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ϩⲱⲛ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲏⲓϥ ⲛⲁⲛ ..
8Đức Chúa Trời là Đấng biết lòng người, đã làm chứng cho người ngoại, mà ban Đức Thánh Linh cho họ cũng như cho chúng ta;
9ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲭⲁ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϣⲓⲃϯ ⲟⲩⲧⲱⲛ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲁϥⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲛⲛⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ..
9Ngài chẳng phân biệt chúng ta với người ngoại đâu, vì đã lấy đức tin khiến cho lòng họ tinh sạch.
10ϯⲛⲟⲩ ⲟⲩⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲪϯ ⳿ⲉⲧⲁⲗⲉ ⲟⲩⲛⲁϩⲃⲉϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲛⲙⲟϯ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲉ ⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩⲛ ϧⲁⲣⲟϥ ..
10Vậy bây giờ, cớ sao anh em thử Đức Chúa Trời, gán cho môn đồ một cái ách mà tổ phụ chúng ta hoặc chính chúng ta cũng chưa từng mang nổi?
11ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ..
11Trái lại, chúng ta tin rằng nhờ ơn Đức Chúa Jêsus, chúng ta được cứu cũng như người ngoại vậy.
12ⲁⲩⲭⲁⲣⲱϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲁⲓⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ..
12Cả hội đồng đều lẳng lặng, nghe Ba-na-ba và Phao-lô thuật lại những phép lạ dấu kỳ mà Đức Chúa Trời đã cậy mình làm ra giữa người ngoại.
13ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲭⲁⲣⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ..
13Nói xong, Gia-cơ cất tiếng lên rằng: Hỡi anh em, hãy nghe tôi!
14ⲥⲩⲙⲉⲱⲛ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲓⲥϫⲉⲛ ϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ϫⲉⲙ⳿ⲡϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ ..
14Si-môn có thuật thế nào lần thứ nhất, Đức Chúa Trời đã đoái thương người ngoại, đặng từ đó lấy ra một dân để dâng cho danh Ngài.
15ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲥⲉϯⲙⲁϯ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ..
15Điều đó phù hiệp với lời các đấng tiên tri, vì có chép rằng:
16ϫⲉ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲉⲓ⳿ⲉⲧⲁⲥⲑⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓ⳿ⲉⲕⲱⲧ ⳿ⲛϯ⳿ⲥⲕⲏⲛⲏ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲑⲏⲉⲧⲁⲥϩⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲁⲥ ⲉⲓ⳿ⲉⲕⲟⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁⲧⲁϩⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲥ ..
16Rồi đó, ta sẽ trở lại, Dựng lại đền tạm của vua Đa-vít bị đổ nát; Ta sẽ sửa sự hư nát đền đó lại Mà gây dựng lên;
17ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ Ⲡ⳪ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲁⲣⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⲫⲏⲉⲧ⳿ⲑⲣⲟ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ..
17Hầu cho những người sót lại Và mọi dân cầu khẩn danh ta đều tìm Chúa. Chúa là Đấng làm nên những việc nầy có phán như vậy;
18ⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲡ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ.
18từ trước vô cùng Ngài đã thông biết những việc đó.
19ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϯϯϩⲁⲡ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲁϩϧⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ..
19Vậy, theo ý tôi, thật chẳng nên khuấy rối những người ngoại trở về cùng Đức Chúa Trời;
20ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲣⲡ ⲛⲱⲟⲩ ⲉⲑⲣⲟⲩϩⲉⲛⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓϣⲱⲧ ⳿ⲛ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲟⲣⲛⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲱϫϩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ..
20song khá viết thơ dặn họ kiêng giữ cho khỏi sự ô uế của thần tượng, sự tà dâm, sự ăn thịt thú vật chết ngột và huyết.
21Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲅⲁⲣ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲛⲓⲅ⳿ⲉⲛⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲉⲟⲥ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲟⲗⲓⲥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲉⲩⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ..
21Vì trải bao nhiêu đời nay, trong mỗi thành vẫn có người giảng luật pháp Môi-se, bởi mọi ngày Sa-bát, trong các nhà hội người ta có đọc luật ấy.
22ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲥⲉⲣⲇⲟⲕⲓⲛ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲡ⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲃⲁⲣⲥⲁⲃⲃⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲓⲗⲁⲥ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛϩⲩⲅⲟⲩⲙⲉⲛⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ..
22Kế đó, các sứ đồ và trưởng lão cùng cả Hội thánh bèn quyết định sai những người được chọn ở nơi mình đi với Phao-lô và Ba-na-ba đến thành An-ti-ốt. Aáy là Giu-đe, cũng gọi là Ba-sa-ba, và Si-la, là hai người đứng đầu trong hàng anh em;
23⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲏⲉⲧⲭⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲕⲩⲗⲓⲕⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲥⲩⲣⲓ⳿ⲁ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲭⲉⲣⲉ ..
23rồi giao cho hai người bức thơ như sau nầy: Các sứ đồ, trưởng lão và anh em gởi lời chào thăm anh em trong những người ngoại tại thành An-ti-ốt, trong xứ Sy-ri và xứ Si-li-si!
24ⲉⲡⲓⲇⲏⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩ⳿ϣⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲩⲫⲱⲛϩ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛϫⲟⲧⲟⲩ ..
24Bởi từng nghe có một vài người trong vòng chúng ta, chẳng lãnh mạng lịnh nào nơi chúng ta, tự lấy lời mình khuấy rối, và biến loạn lòng các ngươi nữa,
25ⲁⲥⲉⲣⲇⲟⲕⲓⲛ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉⲁⲛ⳿ⲓ ⲉⲩⲙⲁ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲛ⳿ⲁⲅⲁⲡⲏⲧⲟⲥ ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ..
25nên chúng ta đồng lòng quyết ý chọn những người thay mặt sai đi cùng kẻ rất yêu dấu của chúng ta là Ba-na-ba và Phao-lô, mà đến nơi các ngươi;
26ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲁⲩϯ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
26hai người nầy vốn đã liều thân vì danh Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta.
27ⲁⲛⲟⲩⲱⲣⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲒⲟⲩⲇⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲓⲗⲁⲥ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ϩⲱⲟⲩ ⲉⲩⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲣⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ..
27Vậy chúng ta đã sai Giu-đe và Si-la đến, để nói miệng với anh em về việc đó:
28ⲁⲥⲣⲁⲛⲁϥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲛⲉⲙ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲱⲛ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲁϩⲃⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϩⲟⲩⲟ ⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ..
28ấy là Đức Thánh Linh và chúng ta đã ưng rằng chẳng gán gánh nặng nào khác cho anh em ngoài những điều cần dùng,
29⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲓϣⲱⲧ ⳿ⲛ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲱϫϩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲟⲣⲛⲓ⳿ⲁ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲛⲕⲁⲗⲱⲥ ⲟⲩϫⲁⲓ ..
29tức là anh em phải kiêng ăn của cúng thần tượng, huyết, thú vật chết ngột, và chớ tà dâm; ấy là mọi điều mà anh em khá kiêng giữ lấy vậy. Kính chúc bình an!
30⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ⲁⲩϯ ⳿ⲛϯⲉⲡⲓⲥⲧⲟⲗⲏ ..
30Vậy, khi các người đó đã từ giã Hội thánh, xuống thành An-ti-ốt, nhóm hết thảy anh em lại, và trao thơ cho.
31⳿ⲉⲧⲁⲩⲱϣ ⲇⲉ ⲁⲩⲣⲁϣⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲑⲱⲧ ⳿ⲛϩⲏⲧ ..
31Người ta đọc thơ, thảy đều mừng rỡ vì được lời yên ủi.
32Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲓⲗⲁⲥ ϩⲁⲛ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ϩⲱⲟⲩ ⲛⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⲉϥⲟϣ ⲁⲩⲑⲉⲧ ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁϫⲣⲱⲟⲩ ..
32Giu-đe và Si-la chính là kẻ tiên tri, cũng lấy nhiều lời giảng mà khuyên bảo, và giục lòng anh em mạnh mẽ.
33⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲣ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ⲇⲉ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲩⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏⲉⲑⲣⲟⲩϣⲉ ϣⲁ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ..
33Khỏi ít lâu, anh em chúc các người đó bình an mà cho về cùng những người đã sai đến.
34ⲥⲓⲗⲁⲥ ⲇⲉ ⲁϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉⲙⲙⲁⲩ ..
34Nhưng mà Si-la thì quyết ở lại thành An-ti-ốt.
35ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓ⳿ⲁ ⲉⲩϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲉⲙ ⲕⲉⲙⲏϣ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
35Nhưng Phao-lô và Ba-na-ba ở lại tại thành An-ti-ốt, giảng Tin Lành và dạy đạo Chúa với nhiều người khác.
36ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ϩⲁⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲙⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲉⲛⲕⲟⲧⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ⲛϫⲉⲙ⳿ⲡϣⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲃⲁⲕⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲁⲛϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ..
36Sau ít lâu, Phao-lô nói với Ba-na-ba rằng: Chúng ta hãy trở lại thăm hết thảy anh em trong các thành mà chúng ta trước đã giảng đạo Chúa, xem thử ra thể nào.
37ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲉⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲡ⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲕⲟⲥ ..
37Ba-na-ba muốn đem theo Giăng cũng gọi là Mác.
38ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲉⲣ⳿ⲁⲝⲓⲟⲓⲛ ϫⲉⲭⲁⲥ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲫⲱⲣϫ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲧⲡⲁⲙⲫⲩⲗⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓϩⲱⲃ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲗϥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ..
38Nhưng Phao-lô không có ý đem Mác đi với, vì người đã lìa hai người trong xứ Bam-phi-ly, chẳng cùng đi làm việc với.
39ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩϫⲱⲛⲧ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲫⲱⲣϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲇⲉ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲣⲕⲟⲥ ⲁϥⲉⲣϩⲱⲧ ⳿ⲉⲕⲩⲡⲣⲟⲥ ..
39Nhân đó có sự cãi lẫy nhau dữ dội, đến nỗi hai người phân rẽ nhau, và Ba-na-ba đem Mác cùng xuống thuyền vượt qua đảo Chíp-rơ.
40ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲁϥⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲛⲥⲓⲗⲁⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ..
40Còn Phao-lô sau khi đã chọn Si-la, và nhờ anh em giao phó mình cho ân điển Chúa, thì khởi đi.
41ⲛⲁϥⲥⲓⲛⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲥⲩⲣⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲕⲩⲗⲓⲕⲓ⳿ⲁ ⲉϥⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ
41Người trải qua xứ Sy-ri và xứ Si-li-si, làm cho các Hội thánh được vững bền.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.