ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 10
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 10

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ Ⲕⲉⲥⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲕⲟⲣⲛⲏⲗⲓⲟⲥ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯ⳿ⲥⲡⲩⲣⲁ ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ϯϩⲩⲇⲁⲗⲓⲕⲏ ..
1Trong thành Sê-sa-rê, có một người tên là Cọt-nây, làm đội trưởng của đội binh gọi là Y-ta-li.
2⳿ⲉⲟⲩⲉⲩⲥⲉⲃⲏⲥ ⲡⲉ ⲉϥⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲪϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲏⲓ ⲧⲏⲣϥ ⲉϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲛⲁⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲉϥⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙⲪϯ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ..
2Người vẫn là đạo đức, cùng cả nhà mình đều kính sợ Đức Chúa Trời, người hay bố thí cho dân, và cầu nguyện Đức Chúa Trời luôn không thôi.
3ⲁϥⲛⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟⲣⲁⲙⲁ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲁϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϣⲁⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ϧ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲕⲟⲣⲛⲏⲗⲓⲉ ..
3Đang ban ngày, nhằm giờ thứ chín, người thấy rõ ràng trong sự hiện thấy có một vị thiên sứ của Đức Chúa Trời vào nhà mình, và truyền rằng: Hỡi Cọt-nây!
4⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧϣⲟⲡ Ⲡ⳪ ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲛⲉⲕⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲕⲙⲉⲑⲛⲁⲏⲧ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲪϯ ..
4Đôi mắt người ngó chăm thiên sứ và run sợ lắm, thưa rằng: Lạy Chúa, có việc chi? Thiên sứ nói: Lời cầu nguyện cùng sự bố thí ngươi đã lên thấu Đức Chúa Trời, và Ngài đã ghi nhớ lấy.
5ϯⲛⲟⲩ ⲟⲩⲛ ⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲓⲟⲡⲡⲏⲙⲁⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ϫⲉ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ..
5Vậy, bây giờ hãy sai người đến thành Giốp-bê, mời Si-môn nào đó, cũng gọi là Phi-e-rơ.
6ⲫⲁⲓ ⳿ϥϫⲁⲗⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ϫⲉ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲓⲃⲁⲕϣⲁⲣ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲉϥⲏⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ..
6Người hiện trọ nơi Si-môn, là thợ thuộc da, nhà ở gần biển.
7⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲧⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲃⲱⲕ ⲃ̅ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲁⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲉⲩⲥⲉⲃⲏⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲏⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ..
7Khi thiên sứ, là đấng truyền cho người, đã trở lui, thì Cọt-nây gọi hai người trong đám đầy tớ mình và một tên lính tin kính trong những lính thuộc về mình,
8⳿ⲉⲧⲁϥϫⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲓⲟⲡⲡⲏ ..
8mà thuật lại mọi điều cho họ nghe, rồi sai đến thành Giốp-bê.
9ⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓϫ⳿ⲉⲛⲉⲫⲱⲣ ⳿ⲉⲉⲣⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ..
9Bữa sau, trong lúc ba người ấy đang đi đường và đã đến gần thành, vừa nhằm giờ thứ sáu Phi-e-rơ leo lên mái nhà để cầu nguyện.
10ⲛⲉ ⲁϥ⳿ϩⲕⲟ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲛⲁϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⲉⲩⲥⲟⲃϯ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲧⲱⲙⲧ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ..
10Người đói và thèm ăn; khi người ta đang dọn cho ăn, thì người bị ngất trí đi.
11ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲉⲥⲟⲩⲏⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⲉⲩⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲛⲓⲁⲩ ⳿ⲛⲇ̅ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲏ ..
11Người thấy trời mở ra, và có vật chi giống như một bức khăn lớn níu bốn chéo lên, giáng xuống và sa đến đất:
12ⲉⲩⲭⲏ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ϥⲧⲉⲫⲁⲧ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϭⲁⲧϥⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ..
12thấy trong đó có những thú bốn cẳng, đủ mọi loài, côn trùng bò trên đất, và chim trên trời.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⲡⲉⲧⲣⲉ ϣⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲱⲙ ..
13Lại có tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy dậy, làm thịt và ăn.
14Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲫⲱⲣ Ⲡ⳪ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲉⲛⲭⲁⲓ ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⲉϥϭⲁϧⲉⲙ ⲓⲉ ⲉϥⲥⲟϥ ..
14Song Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì tôi chẳng ăn giống gì dơ dáy chẳng sạch bao giờ.
15ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙⲫⲙⲁϩⲥⲟⲡⲃ̅ ϫⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲃⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϭⲁϧⲙⲟⲩ ..
15Tiếng đó lại phán cùng người lần thứ hai rằng: Phàm vật chi Đức Chúa Trời đã làm cho sạch, thì chớ cầm bằng dơ dáy.
16ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ϣⲁ ⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ..
16Lời đó lặp lại ba lần; rồi vật ấy liền bị thâu lên trên trời.
17ϩⲱⲥ ⲇⲉ ⲉϥⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲓϩⲟⲣⲁⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲕⲟⲣⲛⲏⲗⲓⲟⲥ ⳿ⲉⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲤⲓⲙⲱⲛ ⲁⲩ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϩⲓⲣⲉⲛ ⲡⲓⲡⲩⲗⲱⲛ ..
17Phi-e-rơ đang nghi ngờ về ý nghĩa của sự hiện thấy mình đã thấy, thì các người mà Cọt-nây sai đi đã hỏi thăm được nhà Si-môn, và tới đứng tận cửa.
18⳿ⲉⲧⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⲁⲛ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ϥϫⲁⲗⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲡⲁⲓⲙⲁ ..
18Họ kêu và hỏi đây có phải là nơi Si-môn tức Phi-e-rơ ở chăng.
19Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲉϥⲥⲟϭⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓϩⲟⲣⲁⲙⲁ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥ ⲅ̅ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲕ ..
19Phi-e-rơ còn đang ngẫm nghĩ về sự hiện thấy đó, thì Đức Thánh Linh phán cùng người rằng: Kìa, có ba người đang tìm ngươi.
20ⲁⲗⲗⲁ ⲧⲱⲛⲕ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲕⲟⲓ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲃ̅ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ..
20Vậy, hãy đứng dậy, xuống mà đi với họ, chớ hồ nghi, vì ta đã sai họ đó.
21⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϣⲁ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲡⲓϩⲱⲃ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ..
21Phi-e-rơ bèn xuống cùng họ mà nói rằng: Ta đây, là người các ngươi đang tìm; các ngươi đến đây có việc gì?
22⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲕⲟⲣⲛⲏⲗⲓⲟⲥ ⲡⲓ⳿ⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲪϯ ⲉⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ϣⲗⲟⲗ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁⲩⲧⲁⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲥⲱⲕ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉϩⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ..
22Họ trả lời rằng: Đội trưởng Cọt-nây là người công bình, kính sợ Đức Chúa Trời, cả dân Giu-đa đều làm chứng tốt về người, người đó đã bởi một vị thiên sứ thánh mà chịu mạng lịnh từ nơi cao rằng phải mời ông về nhà và nghe lời ông.
23ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲁϥϣⲟⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲕⲉ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲓⲟⲡⲡⲏ ..
23Phi-e-rơ bèn mời họ vào nhà và cho trọ tại đó. Ngày mai, Phi-e-rơ chờ dậy đi với họ, có một vài người trong hàng anh em từ Giốp-bê cùng đi với.
24ⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲔⲉⲥⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲕⲟⲣⲛⲏⲗⲓⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⲇⲉ ⳿⳿ⲉⲛⲉϥⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲁⲛⲁⲅⲕⲉⲟⲛ ..
24Bữa sau, đến thành Sê-sa-rê. Cọt-nây với bà con và bạn thiết mà người đã nhóm lại tại nhà mình đang chờ đợi.
25ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲁϥϯⲙⲁϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲕⲟⲣⲛⲏⲗⲓⲟⲥ ⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ϧⲁⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲁϥⲟⲩⲱϣⲧ ..
25Phi-e-rơ vừa vào, thì Cọt-nây ra rước, phục xuống dưới chân người mà lạy.
26Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ..
26Nhưng Phi-e-rơ đỡ người dậy, nói rằng: Ngươi hãy đứng dậy, chính ta cũng chỉ là người mà thôi.
27ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲉⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ..
27Phi-e-rơ đang nói chuyện với Cọt-nây, bước vào, thấy có nhiều người nhóm lại.
28ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲃⲟϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲟⲙϥ ⲓⲉ ⳿ⲉⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲗⲟⲫⲩⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲁ Ⲫϯ ⲧⲁⲙⲟⲓ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ϫⲉ ⳿ϥϭⲁϧⲉⲙ ⲓⲉ ⳿ϥⲥⲟϥ ..
28Người nói cùng chúng rằng: Người Giu-đa vốn không được phép giao thông với người ngoại quốc hay là tới nhà họ; nhưng Đức Chúa Trời đã tỏ cho ta biết chẳng nên coi một người nào là ô uế hay chẳng sạch.
29ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁⲓ⳿ⲓ ⲉⲧ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲣⲁⲛⲧⲓⲗⲉⲅⲓⲛ ϯϣⲓⲛⲓ ⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲁϣ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ..
29Nên khi các ngươi đã sai tìm, thì ta chẳng ngại gì mà đến đây. Vậy ta hỏi vì việc chi mà các ngươi mời ta đến.
30ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲕⲟⲣⲛⲏⲗⲓⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥ ⳿ϥⲧⲟⲩ ⳿ⲫⲟⲟⲩ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲟⲩⲛⲟⲩ ⲛⲁⲓ ⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ϧ̅ϯ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲏⲓ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲁϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲙⲡⲁ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲉⲃⲥⲱ ⲉⲥⲟⲩⲟⲃϣ ..
30Cọt-nây trả lời rằng: Đã bốn ngày nay, nhằm giờ thứ chín, tôi đang ở nhà cầu nguyện, thình lình có một người mặc áo sáng lòa, hiện ra trước mặt tôi,
31ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲕⲟⲣⲛⲏⲗⲓⲉ ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲧⲉⲕⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲕⲙⲉⲑⲛⲁⲏⲧ ⲁⲩⲉⲣⲡⲟⲩⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲪϯ ..
31mà phán rằng: Hỡi Cọt-nây, lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm, Đức Chúa Trời đã ghi nhớ việc bố thí của ngươi.
32ⲟⲩⲱⲣⲡ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲓⲟⲡⲡⲏⲙⲁⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲤⲓⲙⲱⲛ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲫⲁⲓ ⳿ϥϫⲁⲗⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲤⲓⲙⲱⲛ ⲡⲓⲃⲁⲕϣⲁⲣ ϧⲁⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ..
32Vậy, ngươi hãy sai đến thành Giốp-bê, mời Si-môn, là Phi-e-rơ đến đây: người đang ở tại nhà Si-môn, thợ thuộc da, gần biển.
33⳿ⲛϯⲛⲟⲩ ⲟⲩⲛ ⲁⲓⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲥⲱⲕ ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲁⲕⲁⲓⲥ ⳿ⲉⲧⲁⲕ⳿ⲓ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲏⲣⲉⲛ ⲧⲉⲛ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲉⲛⲭⲏ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲪϯ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲏⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲡ⳪ ⲑⲁϣⲟⲩ ⲛⲁⲕ ..
33Tức thì tôi sai tìm ông, mà ông đến đây là rất phải. Vậy, bây giờ, thay thảy chúng tôi đang ở trước mặt Đức Chúa Trời, để nghe mọi điều Chúa đã dặn ông nói cho chúng tôi.
34⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲣⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ϯⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲣⲉϥϭⲓϩⲟ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲫϯ ..
34Phi-e-rơ bèn mở miệng nói rằng: Quả thật, ta biết Đức Chúa Trời chẳng hề vị nể ai,
35ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⳿ϣⲗⲱⲗ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁⲧⲉϥϩⲏⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲉϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ϥϣⲏⲡ ⲛⲁϩⲣⲁϥ ..
35nhưng trong các dân, hễ ai kính sợ Ngài và làm sự công bình, thì nấy được đẹp lòng Chúa.
36ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅ ⲉϥϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ..
36Aáy là lời Ngài đã phán cùng con cái Y-sơ-ra-ên, khi rao giảng tin lành về sự bình an bởi Đức Chúa Jêsus-Christ, tức là Chúa của loài người.
37⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲉⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ..
37Việc đã bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi tràn ra trong cả xứ Giu-đê, kế sau Giăng đã giảng ra phép báp-tem, thì các ngươi biết rồi;
38Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲣⲉⲙⲚⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲥϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϫⲟⲙ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲉⲣⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲧⲁⲗϭⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁ ⲡⲓⲇⲓⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ Ⲫϯ ⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲡⲉ ..
38thể nào Đức Chúa Trời đã xức cho Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét bằng Đức Thánh Linh và quyền phép, rồi Ngài đi từ nơi nọ qua chỗ kia làm phước và chữa lành hết thảy những người bị ma quỉ ức hiếp; vì Đức Chúa Trời ở cùng Ngài.
39ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲭⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲁϣϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩϣⲉ ..
39Chúng ta từng chứng kiến về mọi điều Ngài đã làm trong xứ người Giu-đa và tại thành Giê-ru-sa-lem. Chúng đã treo Ngài trên cây gỗ mà giết đi.
40ⲫⲁⲓ ⳿ⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁϩⲅ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⲉⲑⲣⲉϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
40Nhưng ngày thứ ba, Đức Chúa Trời đã khiến Ngài sống lại, lại cho Ngài được tỏ ra,
41⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲉⲑⲣⲉⲩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲥⲟⲧⲡⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲡⲉ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲁⲛⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛⲥⲱ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ..
41chẳng hiện ra với cả dân chúng, nhưng với những kẻ làm chứng mà Đức Chúa Trời đã chọn trước, tức là với chúng ta, là kẻ đã ăn uống cùng Ngài, sau khi Ngài từ trong kẻ chết sống lại.
42ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲑⲁϣϥ ⳿ⲛⲣⲉϥϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲟⲛϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ..
42Lại Ngài đã biểu chúng ta khá giảng dạy cho dân chúng, và chứng quyết chính Ngài là Đấng Đức Chúa Trời đã lập lên để đoán xét kẻ sống và kẻ chết.
43ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟϥ ⲉⲑⲣⲟⲩϭⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ..
43Hết thảy các đấng tiên tri đều làm chứng nầy về Ngài rằng hễ ai tin Ngài thì được sự tha tội vì danh Ngài.
44ⲉⲧⲓ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ..
44Khi Phi-e-rơ đang nói, thì Đức Thánh Linh giáng trên mọi người nghe đạo.
45ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲉⲃⲓ ⲛⲓⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁ ϯⲇⲱⲣⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲁⲥⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉⲉⲑⲛⲟⲥ ..
45Các tín đồ đã chịu phép cắt bì, là những kẻ đồng đến với Phi-e-rơ, đều lấy làm lạ, vì thấy sự ban cho Đức Thánh Linh cũng đổ ra trên người ngoại nữa.
46ⲛⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲗⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϭⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲪϯ ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ..
46Vì các tín đồ đó nghe họ nói tiếng ngoại quốc và khen ngợi Đức Chúa Trời.
47ϫⲉ ⲙⲏ ⲧⲓ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲑⲣⲉ ⲛⲁⲓ ϭⲓⲱⲙⲥ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩϭⲓ ⳿ⲙⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲣⲏϯ ϩⲱⲛ ..
47Bấy giờ Phi-e-rơ lại cất tiếng nói rằng: Người ta có thể từ chối nước về phép báp-tem cho những kẻ đã nhận lấy Đức Thánh Linh cũng như chúng ta chăng?
48ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲉⲑⲣⲟⲩⲟⲙⲥⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲑⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ .
48Người lại truyền làm phép báp-tem cho họ nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ. Họ bèn nài người ở lại với mình một vài ngày.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.