ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 11
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 11

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ϫⲉ ⳿ⲁ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ϣⲉⲡ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ..
1Các sứ đồ và anh em ở xứ Giu-đê nghe tin người ngoại cũng đã nhận lấy đạo Đức Chúa Trời.
2ϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲁⲩϭⲓϩⲁⲡ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲉⲃⲓ ..
2Khi Phi-e-rơ đã trở lên thành Giê-ru-sa-lem, có người tín đồ vốn chịu phép cắt bì trách móc người,
3ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲕϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϣⲁ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲥⲉⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ..
3rằng: Ngươi đã vào nhà kẻ chưa chịu phép cắt-bì, và ăn chung với họ!
4⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ..
4Nhưng Phi-e-rơ đem mọi sự đã qua thuật cho họ theo thứ tự và từng điều,
5⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲁⲓϧⲉⲛ ⲓⲟⲡⲡⲏϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⲉⲓⲉⲣⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲛⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲧⲱⲙⲧ ⳿ⲉⲟⲩϩⲟⲣⲁⲙⲁ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲛⲓⲁⲩ ⲉⲩⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛⲇ̅ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ϣⲁⲣⲟⲓ ..
5rằng: Ta đang cầu nguyện trong thành Giốp-bê, lúc đó ta bị ngất trí đi, thấy sự hiện thấy: có vật gì giống như cái khăn lớn, níu bốn chéo lên, từ trên trời sa xuống đến tận ta.
6ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲁⲓϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲑⲏⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲧⲉⲃⲛⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲑⲏⲣⲓⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϭⲁⲧϥⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ..
6Ta xem xét kỹ càng, thấy trong đó có các loài thú bốn cẳng trên đất, các thú rừng, các côn trùng và các loài chim trên trời.
7ⲁⲓⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲕⲉ⳿ⲥⲙⲏ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⲡⲉⲧⲣⲉ ϣⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲱⲙ ..
7Ta lại nghe có tiếng phán rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy chờ dậy, giết thịt và ăn.
8ⲡⲉϫⲏⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲫⲱⲣ Ⲡ⳪ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲉⲛⲭⲁⲓ ⲉϥϭⲁϧⲉⲙ ⲓⲉ ⲉϥⲥⲟϥ ϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲓ ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ..
8Ta thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì không bao giờ có vật chi dơ dáy hay chẳng sạch vào miệng tôi đâu.
9ⲁⲥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁϩⲥⲟⲡ ⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲃⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲙⲡⲉⲣ ϭⲁϧⲙⲟⲩ ..
9Tiếng từ trời phán cùng ta lần thứ hai mà rằng: Chớ coi điều Chúa đã làm cho tinh sạch như là dơ dáy.
10ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ϣⲁ ⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϥⲓ ⲟⲛ ⳿ⲛⲕⲉⲥⲟⲡ ⳿ⲛⲉⲛⲭⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ..
10Lời đó lặp lại ba lần, đoạn, thay thảy đều thâu lại lên trời.
11ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⲓⲥ ⲅ̅ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲁⲩ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϩⲓⲣⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲓⲭⲏ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲉⲁⲩⲧⲁⲟⲩⲱⲟⲩ ϩⲁⲣⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲕⲉⲥⲁⲣⲓⲁ ..
11Kìa, cũng một lúc đó, ba người ở thành Sê-sa-rê chịu sai đến cùng ta, đã tới tận cửa nhà ta ở.
12ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲇⲉ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲕⲟⲓ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲃ̅ ⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲕⲉ ⳿ⲛⲥⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ..
12Đức Thánh Linh truyền cho ta phải đi với ba người ấy, đừng nghi ngại gì. Nầy, sáu người anh em đây đồng đi với ta, và chúng ta đều vào trong nhà Cọt-nây.
13ⲁϥⲧⲁⲙⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲏⲓ ⲉϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲓⲟⲡⲡⲏⲟⲩⲟϩ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲤⲓⲙⲱⲛ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ..
13Người nầy thuật lại cho ta thể nào tại nhà mình đã thấy một thiên sứ hiện đến và phán rằng: Hãy sai tới thành Giốp-bê, mời Si-môn cũng gọi là Phi-e-rơ đến đây.
14ⲫⲁⲓ ⲉⲑⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁⲕ ⳿ⲛϩⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲕⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕⲏⲓ ⲧⲏⲣϥ ..
14Người ấy sẽ nói cho ngươi những lời, mà nhờ đó, ngươi và cả nhà mình sẽ được cứu rỗi.
15ⲉⲧⲁⲓⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲛ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ..
15Ta mới khởi sự nói, thì có Đức Thánh Linh giáng trên họ, cũng như ban đầu Ngài đã giáng trên chúng ta.
16ⲁⲓⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲠ⳪ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲙⲉⲛ ⲁϥϯⲱⲙⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲉⲙⲥ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ..
16Ta bèn nhớ lại lời Chúa đã truyền rằng: Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước; nhưng các ngươi sẽ chịu phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
17ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲛ ⳿ⲁ Ⲫϯ ⲁϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϯ ϩⲩⲥⲟⲥ ⳿ⲛϯⲇⲱⲣⲉ⳿ⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲠ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲣⲏϯ ϩⲱⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲛⲓⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲪϯ ..
17Vậy, nếu Đức Chúa Trời đã ban cho họ cũng một ơn như cho chúng ta, là kẻ đã tin đến Đức Chúa Jêsus Christ, thì ta là ai, mà ngăn trở Đức Chúa Trời được?
18⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲁⲩⲭⲁⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲪϯ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϩⲁⲣⲁ ⳿ⲁ Ⲫϯ ⲁϥϯ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲉⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ⲡⲱⲛϧ ..
18Tín đồ nghe bấy nhiêu lời xong, đều thỏa thuận và ngợi khen Đức Chúa Trời, rằng: Vậy Đức Chúa Trời cũng đã ban sự ăn năn cho người ngoại để họ được sự sống!
19ⲛⲏⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲡⲓϩⲟϫϩⲉϫ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ϩⲓ ⳿ⲥⲧⲉⲫⲁⲛⲟⲥ ⲁⲩ⳿ⲓ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϯⲫⲟⲓⲛⲓⲕⲏⲛⲉⲙ ⲕⲩⲡⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲁⲛϯⲟⲭⲓⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ..
19Những kẻ bị tản lạc bởi sự bắt bớ xảy đến về dịp Ê-tiên, bèn đi đến xứ Phê-ni-xi, đảo Chíp-rơ và thành An-ti-ốt, chỉ giảng đạo cho người Giu-đa thôi.
20ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲕⲩⲡⲣⲓⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲔⲩⲣⲓⲛⲛⲉⲟⲥ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓⲁ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ⲉⲩϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲠ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉⲑⲃⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ϣⲁ ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓⲁ ..
20Nhưng trong đám những người ấy có một vài người quê ở Chíp-rơ và Sy-ren đến thành An-ti-ốt, cũng giảng dạy cho người Gờ-réc nữa, truyền Tin Lành của Đức Chúa Jêsus cho họ.
21ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⳿ⲧϫⲓϫ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲭⲏ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲠ⳪.
21Tay Chúa ở cùng mấy người đó, nên số người tin và trở lại cùng Chúa rất nhiều.
22ⲁ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ϣⲉ ϣⲁ ⲛⲉⲛⲙⲁϣϫ ⳿ⲛϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲉⲧϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
22Tiếng đồn thấu tai Hội thánh Giê-ru-sa-lem, hội bèn sai Ba-na-ba sang đến thành An-ti-ốt.
23ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲁϥⲣⲁϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯⲛⲟⲙϯ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲑⲱⲧ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲉⲑⲣⲟⲩⲟϩⲓ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪.
23Khi người đến nơi và thấy ơn Đức Chúa Trời, bèn vui mừng và khuyên mọi người phải cứ vững lòng theo Chúa;
24ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⲡⲉ ⲉϥⲙⲉϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩϥ ⳿ⲛⲥⲁ Ⲡ⳪ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ..
24vì Ba-na-ba thật là người lành, đầy dẫy Thánh Linh và đức tin. Bấy giờ rất đông người tin theo Chúa.
25⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲑⲁⲣⲥⲟⲥ ⲉϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲥⲁⲩⲗⲟⲥ ..
25Kế đó, Ba-na-ba đi đến thành Tạt-sơ, để tìm Sau-lơ,
26ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲉⲙϥ ⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓⲁ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲣ ⲟⲩⲣⲟⲙⲡⲓ ⲧⲏⲣⲥ ⲉⲩⲑⲟⲩⲏⲧ ϧⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲁⲩϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⲁⲩϯⲣⲉⲛ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲉⲧϧⲉⲛ ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓⲁ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲭⲣⲏⲥⲧⲓ⳿ⲁⲛⲟⲥ ..
26tìm gặp rồi, bèn đưa đến thành An-ti-ốt. Trọn một năm, hai người cùng nhóm với Hội-thánh và dạy dỗ nhiều người. Aáy là ở thành An-ti-ốt, người ta bắt đầu xưng môn đồ là Cơ-rê-tiên.
27⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓⲁ ..
27Trong những ngày đó, có mấy người tiên tri từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành An-ti-ốt.
28ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲅⲁⲃⲟⲥ ⲁϥϯⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲃⲱⲛ ⲉϥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯⲟⲓⲕⲟⲩⲙⲉⲛⲏ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲉⲧⲉ ⲫⲏⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ϩⲓ ⳿ⲕⲗⲁⲩⲇⲓⲟⲥ ..
28Trong bọn có một người tên là A-ga-bút đứng dậy, bởi Đức Thánh Linh nói tiên tri rằng sẽ có sự đói kém trên khắp đất; thật vậy, sự đói kém nầy xảy đến trong đời Cơ-lốt trị vì.
29ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉϩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥⲑⲱϣ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛⲓⲁ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ.
29Các môn đồ bèn định, mỗi người tùy sức riêng mình, gởi một món tiền bố thí cho anh em ở trong xứ Giu-đê;
30ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲁⲓϥ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲁⲩⲗⲟⲥ .
30môn đồ cũng làm thành việc đó, nhờ tay Ba-na-ba và Sau-lơ, gởi tiền ấy cho các trưởng lão.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.