⳰ⳘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ Ⲁ ̅ 1
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲡⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲱⲧⲡ ⲉⲧϣⲟⲡ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲉⲙⲙⲟ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓϫⲱⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲛⲧⲟⲥ ⳿ⲧⲅⲁⲗⲁⲧⲓⲁ ⳿ⲧⲕⲁⲡⲡⲟⲇⲟⲕⲓⲁ ϯⲁⲥⲓⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ.
1Phi-e-rơ, sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho những người kiều ngụ rải rác trong xứ Bông, Ga-la-ti, Cáp-ba-đốc, A-si và Bi-thi-ni, là những người được chọn,
2ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲩⲥⲱϯ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲟⲩϫϧ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉⲛ⳪ ⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲉⲙ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲁϣⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
2theo sự biết trước của Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha, và được nên thánh bởi Đức Thánh Linh, đặng vâng phục Đức Chúa Jêsus Christ và có phần trong sự rải huyết Ngài: nguyền xin ân điển và bình an thêm lên cho anh em!
3⳿ϥ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲡ⳿ⲁϣⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲛⲁⲓ ⲁϥ⳿ϫⲫⲟⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲛⲱⲛϧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲡⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ.
3Ngợi khen Đức Chúa Trời, là Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, Ngài lấy lòng thương xót cả thể khiến chúng ta lại sanh, đặng chúng ta nhờ sự Đức Chúa Jêsus Christ sống lại từ trong kẻ chết mà có sự trông cậy sống,
4⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓⲁ ⳿ⲛⲁⲧⲧⲁⲕⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲁⲧϭⲱϧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲁⲧⲗⲱⲙ ⲉⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
4là cơ nghiệp không hư đi, không ô uế, không suy tàn, để dành trong các từng trời cho anh em,
5ⲁ ⲛⲏⲉⲧⲟⲩⲣⲱⲓⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲉⲩⲟⲩϫⲁⲓ ⲉϥⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⲉϥⲛⲁϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁ⳿ⲉ.
5là kẻ bởi đức tin nhờ quyền phép của Đức Chúa Trời giữ cho, để được sự cứu rỗi gần hiện ra trong kỳ sau rốt!
6ⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲑⲉⲗⲏⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ϯⲛⲟⲩ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ.
6Anh em vui mừng về điều đó, dầu hiện nay anh em vì sự thử thách trăm bề buộc phải buồn bã ít lâu;
7ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲑⲙⲉⲧⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲧⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲥⲧⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲩⲃ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⲉⲩⲉⲣⲇⲟⲕⲓⲙⲁⲍⲓⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲟⲩϣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲧⲁⲓⲟ ϧⲉⲛ ⲡⲓϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
7hầu cho sự thử thách đức tin anh em quí hơn vàng hay hư nát, dầu đã bị thử lửa, sanh ra ngợi khen, tôn trọng, vinh hiển cho anh em khi Đức Chúa Jêsus Christ hiện ra.
8ⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲁⲅⲁⲡⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲫⲁⲓ ϯⲛⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲑⲉⲗⲏ ⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⳿ⲛⲁⲧ⳿ϣⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲁϥϭⲓⲱⲟⲩ.
8Ngài là Đấng anh em không thấy mà yêu mến; dầu bây giờ anh em không thấy Ngài, nhưng tin Ngài, và vui mừng lắm một cách không xiết kể và vinh hiển:
9ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡϫⲱⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲫⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ.
9nhận được phần thưởng về đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình.
10ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲛⲟϩⲉⲙ ⲅⲁⲣ ⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϧⲟⲧϧⲉⲧ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲉⲩⲓⲛ ϧⲁ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
10Về sự cứu rỗi đó, các đấng tiên tri đã tìm tòi suy xét, và đã nói tiên tri về ân điển định sẵn cho anh em:
11ⲉⲩϧⲟⲧϧⲉⲧ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⲉⲧⲁ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲩⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁ ⲛⲓ⳿ⲙⲕⲁⲩϩ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲱⲟⲩ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ.
11nghĩa là tìm cho biết thời kỳ nào và thời kỳ cách nào mà Thánh Linh Đấng Christ ở trong lòng mình đã chỉ cho, là khi làm chứng trước về sự đau đớn của Đấng Christ và về sự vinh hiển sẽ theo sau.
12ⲛⲏⲉⲧⲁⲩϭⲱⲣⲡ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲛⲁⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲛⲁⲩⲉⲣⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛⲓⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ϯⲛⲟⲩ ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁⲩϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲛ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
12Các đấng ấy đã được tỏ cho rằng chẳng phải vì mình, bèn là vì anh em mà truyền ra những điều đó, là những điều hiện nay đã rao cho anh em, bởi những người nhờ Đức Thánh Linh từ trên trời sai xuống, mà giảng Tin Lành cho anh em; các thiên sứ cũng ước ao xem thấu những sự đó.
13ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϧⲉⲕ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲓϯⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲣⲏⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲣⲓϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲉⲧⲟⲩⲛⲁ⳿ⲉⲛϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
13Vậy, anh em hãy bền chí như thể thắt lưng, hãy tiết độ, lấy sự trông cậy trọn vẹn đợi chờ ơn sẽ ban cho mình trong khi Đức Chúa Jêsus Christ hiện ra.
14⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϣⲟⲣⲡ ⲛⲏ ⲉⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧ⳿ⲉⲙⲓ.
14Anh em đã nên như con cái hay vâng lời, thì chớ có làm theo sự dâm dục, là sự cai trị trong anh em ngày trước, về lúc anh em còn mê muội.
15ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲅⲓⲟⲥ ⲡⲉ ϣⲱⲡⲓ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲁⲃ ϧⲉⲛ ϫⲓⲛⲙⲟϣⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
15Nhưng, như Đấng gọi anh em là thánh, thì anh em cũng phải thánh trong mọi cách ăn ở mình,
16ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲁⲃ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲟⲩⲁⲃ.
16bởi có chép rằng: Hãy nên thánh, vì ta là thánh.
17ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϯϩⲁⲡ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉϩⲟ ⳿ⲉⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲉⲛⲓⲱⲧ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲧⲣⲉⲙ⳿ⲛϫⲱⲓⲗⲓ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ.
17Nếu anh em xưng Đấng không tây vị anh em, xét đoán từng người theo việc họ làm, bằng Cha, thì hãy lấy lòng kính sợ mà ăn ở trong thời kỳ ở trọ đời nầy,
18ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲩⲥⲉⲧ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲟⲩⲃ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϩⲁⲧ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲡⲉⲧⲉⲛϫⲓⲛⲙⲟϣⲓ ⲉⲧϣⲟⲩⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁⲩⲧⲏ ⲓϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲓⲟϯ.
18vì biết rằng chẳng phải bởi vật hay hư nát như bạc hoặc vàng mà anh em đã được chuộc khỏi sự ăn ở không ra chi của tổ tiên truyền lại cho mình,
19ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲧⲁⲩⲥⲉⲧ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲉϥⲧⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩϩⲓⲏⲃ ⳿ⲛⲁⲧⲁϭⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲁⲧⲑⲱⲗⲉⲃ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
19bèn là bởi huyết báu Đấng Christ, dường như huyết của chiên con không lỗi không vít,
20⳿ⲉⲁⲩⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⲙⲉⲛ ⳿ⲛⲥⲟⲩⲱⲛϥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲁⲧⲁⲃⲟⲗⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲁϥⲟⲩⲱⲛϩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲏⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
20đã định sẵn trước buổi sáng thế, và hiện ra trong cuối các thời kỳ vì cớ anh em,
21ⲛⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϩⲱⲥⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲧⲉⲛϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲫϯ.
21là kẻ nhân Đức Chúa Jêsus tin đến Đức Chúa Trời, tức là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, và ban sự vinh hiển cho Ngài đến nỗi đức tin và sự trông cậy anh em được nương nhờ Đức Chúa Trời.
22ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲉⲧⲙⲁⲓⲥⲟⲛ ⳿ⲛⲁⲧⲙⲉⲧϣⲟⲃⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲏⲧ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⲙⲉⲛⲣⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
22Anh em đã vâng theo lẽ thật làm sạch lòng mình, đặng có lòng yêu thương anh em cách thật thà, nên hãy yêu nhau sốt sắng hết lòng;
23⳿ⲉⲁⲩⲙⲉⲥ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϫⲓⲛⲥⲓϯ ⲁⲛ ⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⲁⲗⲗⲁ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲧⲟⲛϧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧϣⲟⲡ.
23anh em đã được lại sanh, chẳng phải bởi giống hay hư nát, nhưng bởi giống chẳng hư nát, là bởi lời hằng sống và bền vững của Đức Chúa Trời.
24ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲥⲁⲣⲝ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲩ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲱⲟⲩⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲥⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣϥ ⲁⲥ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲥⲱⲟⲩⲃⲉⲛ ⲁϥϣⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲱⲟⲩⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϩⲉⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉϥ⳿ϩⲣⲏⲣⲓ.
24Vì, Mọi xác thịt ví như cỏ, Mọi sự vinh hiển của nó ví như hoa cỏ. Cỏ khô, hoa rụng,
25ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ϣⲟⲡ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲉⲧⲁⲩϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ
25Nhưng lời Chúa còn lại đời đời. Và lời đó là đạo Tin Lành đã giảng ra cho anh em.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.