1Peter
Chapter 1

1Peter

Baibal Olcim (Matupi Chin)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1Peter 1

Baibal Olcim (Matupi Chin)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Jesuh Khrih kah caeltueih, Peter loh, Pontus, Galati, Kappadokia, Asia neh Bithunia kah a coelh tih canglak mupoe lampah taengah,
1Phi-e-rơ, sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho những người kiều ngụ rải rác trong xứ Bông, Ga-la-ti, Cáp-ba-đốc, A-si và Bi-thi-ni, là những người được chọn,
2Jesuh Khrih kah olngainah neh thii a haeh dongah mueihla kah cimcaihnah rhangneh pa Pathen kah a ming oepsoeh vanbangla nangmih taengah lungvatnah neh ngaimongnah ping saeh tila kan yaak sak.
2theo sự biết trước của Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha, và được nên thánh bởi Đức Thánh Linh, đặng vâng phục Đức Chúa Jêsus Christ và có phần trong sự rải huyết Ngài: nguyền xin ân điển và bình an thêm lên cho anh em!
3Mamih Boeipa Jesuh Khrih kah Pathen neh Pa tah thangpom pai saeh. A rhennah a len vanbangla duek lamkah Jesuh Khrih kah thohkoepnah loh aka hing ngaiuepnah dongah mamih n'cun coeng.
3Ngợi khen Đức Chúa Trời, là Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, Ngài lấy lòng thương xót cả thể khiến chúng ta lại sanh, đặng chúng ta nhờ sự Đức Chúa Jêsus Christ sống lại từ trong kẻ chết mà có sự trông cậy sống,
4Aka kuei tih aka cuem neh aka tlumtloih pawh rho la,
4là cơ nghiệp không hư đi, không ô uế, không suy tàn, để dành trong các từng trời cho anh em,
5hnukkhueng tue ah sikim la aka pumphoe ham khangnah te tangnah lamloh a khoembael tih Pathen kah thaomnah neh nangmih ham vaan ah a kuem coeng.
5là kẻ bởi đức tin nhờ quyền phép của Đức Chúa Trời giữ cho, để được sự cứu rỗi gần hiện ra trong kỳ sau rốt!
6Te dongah hlampan uh lah.A kuek coeng atah noemcainah cungkuem dongah kolkalh khaw kothae neh om ta.
6Anh em vui mừng về điều đó, dầu hiện nay anh em vì sự thử thách trăm bề buộc phải buồn bã ít lâu;
7Te daengah man aka poci sui lakah aka kuel nangmih kah tangnah dongkah nuemnainah te hmai neh a nuemnai vaengah Jesuh Khrih kah pumphoenah dongah koehnah, thangpomnah neh hinyahnah te a hmuh ve.
7hầu cho sự thử thách đức tin anh em quí hơn vàng hay hư nát, dầu đã bị thử lửa, sanh ra ngợi khen, tôn trọng, vinh hiển cho anh em khi Đức Chúa Jêsus Christ hiện ra.
8Anih te m'hmuh pawt dae na lungnah uh. Tahae ah khaw m'hmu uh pawt dae amah te na tangnah uh dongah thui thai lek mueh omngaihnah neh na kohoe uh tih na thangpom uh.
8Ngài là Đấng anh em không thấy mà yêu mến; dầu bây giờ anh em không thấy Ngài, nhưng tin Ngài, và vui mừng lắm một cách không xiết kể và vinh hiển:
9Nangmih kah tangnah lamkah aka thoeng loh hinglu khangnah te na dang uh.
9nhận được phần thưởng về đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình.
10Nangmih ham lungvatnah kawng aka phong tonghma rhoek loh tekah khangnah kawng te a tlap uh tih a cae uh.
10Về sự cứu rỗi đó, các đấng tiên tri đã tìm tòi suy xét, và đã nói tiên tri về ân điển định sẵn cho anh em:
11Khrih kah patangnah neh te phoeikah thangpomnah te Khrih mueihla loh amih khuiah a phong vaengah balae, mebang tue nim a thuicaih tila a khe uh.
11nghĩa là tìm cho biết thời kỳ nào và thời kỳ cách nào mà Thánh Linh Đấng Christ ở trong lòng mình đã chỉ cho, là khi làm chứng trước về sự đau đớn của Đấng Christ và về sự vinh hiển sẽ theo sau.
12Amih taengah aka pumphoe te amamih ham moenih tih te nen te nangmih ham ni a moem uh. Te te vaan lamkah han tueih Mueihla Cim neh nangmih olthangthen a phong te tahae ah amih rhangneh nangmih taengah ha puen coeng. Tekah khuila sawt hamla puencawn rhoek loh a hue uh.
12Các đấng ấy đã được tỏ cho rằng chẳng phải vì mình, bèn là vì anh em mà truyền ra những điều đó, là những điều hiện nay đã rao cho anh em, bởi những người nhờ Đức Thánh Linh từ trên trời sai xuống, mà giảng Tin Lành cho anh em; các thiên sứ cũng ước ao xem thấu những sự đó.
13Te dongah nangmih kah kopoek pumpu te hlawt lamtah cue uh lah. Jesuh Khrih kah pumphoenah dongah nangmih ham lungvatnah han khuen te khuek ngaiuep lah.
13Vậy, anh em hãy bền chí như thể thắt lưng, hãy tiết độ, lấy sự trông cậy trọn vẹn đợi chờ ơn sẽ ban cho mình trong khi Đức Chúa Jêsus Christ hiện ra.
14Olngainah kah a ca rhoek vanbangla, hnukbuet ah na kotalhnah bangla hoehhamnah te rhoii uh boeh.
14Anh em đã nên như con cái hay vâng lời, thì chớ có làm theo sự dâm dục, là sự cai trị trong anh em ngày trước, về lúc anh em còn mê muội.
15Tedae nangmih aka khue te a cimcaih vanbangla, nangmih khaw omih boeih dongah cimcaih la om uh lah.
15Nhưng, như Đấng gọi anh em là thánh, thì anh em cũng phải thánh trong mọi cách ăn ở mình,
16Kai cimcaih la ka om dongah, cimcaih la om uh tila a daek coeng.
16bởi có chép rằng: Hãy nên thánh, vì ta là thánh.
17Te phoeiah pakhat rhip kah khoboe vanbangla langya ah lai aka tloek te a pa tila na khue uh atah nangmih kah yinlai la na om uh a tue khuiah rhihnah neh khosa uh.
17Nếu anh em xưng Đấng không tây vị anh em, xét đoán từng người theo việc họ làm, bằng Cha, thì hãy lấy lòng kính sợ mà ăn ở trong thời kỳ ở trọ đời nầy,
18Nangmih kah a honghi neh khokhuen omih lamkah aka hmawn thai tangka, neh sui neh n'tlan uh moenih.
18vì biết rằng chẳng phải bởi vật hay hư nát như bạc hoặc vàng mà anh em đã được chuộc khỏi sự ăn ở không ra chi của tổ tiên truyền lại cho mình,
19Tedae tuca bangla a cuemthuek neh a cuemhmuet a phu aka tlo Khrih thii nen ni tila ming uh.
19bèn là bởi huyết báu Đấng Christ, dường như huyết của chiên con không lỗi không vít,
20Diklai tong hlanah a ming coeng ta. Amah lamloh Pathen dongah uepom nangmih ham hnukkhueng tue ah khaw phoe coeng.
20đã định sẵn trước buổi sáng thế, và hiện ra trong cuối các thời kỳ vì cớ anh em,
21Amah te duek lamkah a thoh tih a taengah thangpomnah a paek coeng. Te dongah nangmih kah tangnah neh ngaiuepnah te Pathen dongah om saeh.
21là kẻ nhân Đức Chúa Jêsus tin đến Đức Chúa Trời, tức là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, và ban sự vinh hiển cho Ngài đến nỗi đức tin và sự trông cậy anh em được nương nhờ Đức Chúa Trời.
22Hmantang kah manuca lungnah ham oltak kah olngainah neh na hinglu te ciim uh. Thinko a caih lamloh khat neh khat nguen nguen lungnah uh.
22Anh em đã vâng theo lẽ thật làm sạch lòng mình, đặng có lòng yêu thương anh em cách thật thà, nên hãy yêu nhau sốt sắng hết lòng;
23Aka hmawn thai cangtii lamkah pawt tih aka kuei, aka hing tih aka naeh Pathen kah olka lamloh n'cun coeng.
23anh em đã được lại sanh, chẳng phải bởi giống hay hư nát, nhưng bởi giống chẳng hư nát, là bởi lời hằng sống và bền vững của Đức Chúa Trời.
24Pumsa boeih tah khopol bangla om tih, a thangpomnah boeih khaw khopol paii bangla om. Khopol tah koh tih rhaipai khaw rhul.
24Vì, Mọi xác thịt ví như cỏ, Mọi sự vinh hiển của nó ví như hoa cỏ. Cỏ khô, hoa rụng,
25Tedae Boeipa kah olka tah kumhal duela cak. Tekah olka tah nangmih taengah thui tangtae olthangthen dae ni.
25Nhưng lời Chúa còn lại đời đời. Và lời đó là đạo Tin Lành đã giảng ra cho anh em.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.