Lampah
Chapter 1
Baibal Olcim (Matupi Chin)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Lampah 1

Baibal Olcim (Matupi Chin)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Egypt kho lamloh a coe phoeikah a kum bae, a hla bae hnin khat vaengah, Sinai khosoek kah tingtunnah dap ah BOEIPA loh Moses te a voek tih,
1Ngày mồng một tháng hai, năm thứ hai, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se ở trong hội mạc, tại đồng vắng Si-na-i, mà rằng:
2“Israel ca rhaengpuei boeih hlangmi te amah huiko neh, a napa imkhui ah tongpa boeih kah ming tarhing neh a hlangmi te lo laeh.
2Hãy dựng sổ cả hội dân Y-sơ-ra-ên, theo họ hàng và tông tộc của họ, cứ đếm từng tên của hết thảy nam đinh,
3Kum kul ca lamloh a so, Israel khuikah caempuei la aka cet boeih te namah neh Aaron loh amah caempuei dong lamloh amih te cawh rhoi laeh.
3từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được; ngươi và A-rôn sẽ kê sổ chúng nó tùy theo đội ngũ của họ.
4Amah a napa imkhui kah a lu hlang te koca pakhat lamloh hlang pakhat tah nangmih rhoi taengah om saeh.
4Trong mỗi chi phái phải có một người giúp đỡ các ngươi, tức là người làm tộc trưởng của chi phái mình.
5Te dongah he kah hlang ming aka om rhoek loh nangmih rhoi te m'pai puei saeh. Reuben ham Shedeur capa Elizur,
5Đây là tên những người sẽ giúp đỡ các ngươi: Về chi phái Ru-bên, Ê-lít-su, con trai của Sê-đêu;
6Simeon ham te Zurishaddai capa Shelumiel,
6về chi phái Si-mê-ôn, Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;
7Judah ah Amminadab capa Nahshon,
7về chi phái Giu-đa, Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;
8Issakhar ah Zuar capa Nethanel,
8về chi phái Y-sa-ca, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a;
9Zebulun ah Helon capa Eliab,
9về chi phái Sa-bu-lôn, Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn;
10Joseph koca ah Ephraim kah Ammihud capa Elishama neh Manasseh kah Pedahzur capa Gamaliel,
10về con cháu Giô-sép, nghĩa là về chi phái Eùp-ra-im, Ê-li-sa-ma, con trai của A-mi-hút; về chi phái Ma-na-se, Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;
11Benjamin ah Gideoni capa Abidan,
11về chi phái Bên-gia-min, A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;
12Dan ah Ammishaddai capa Ahiezer,
12về chi phái Đan, A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;
13Asher ah Okran capa Pagiel,
13về chi phái A-se, Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran;
14Gad ah Deuel capa Eliasaph,
14về chi phái Gát, Ê-li-a-sáp, con trai của Đê-u-ên;
15Naphtali ah Enan capa Ahira Enan saeh,” a ti nah.
15về chi phái Nép-ta-li, A-hi-ra, con trai của Ê-nan.
16He mingthang rhoek he rhaengpuei loh a napa rhoek koca kah khoboei neh Israel thawngkhat kah a lu la a khue uh.
16Đó là những người được gọi từ trong hội chúng, vốn là quan trưởng của các chi phái tổ phụ mình, và là quan tướng quân đội Y-sơ-ra-ên.
17Te phoeiah ming a phoei hlang rhoek te Moses neh Aaron loh a loh.
17Vậy, Môi-se và A-rôn nhận lấy các người ấy mà đã được xướng tên;
18A hla bae kah hnin at ah tah rhaengpuei boeih te a tingtun sak. Te vaengah kum kul ca neh a so hang tah a hlangmi la amah huiko neh a napa rhoek imko tarhing la ming a khueh uh.
18đến ngày mồng một tháng hai, truyền nhóm cả hội chúng, cứ kể tên từng người từ hai mươi tuổi sắp lên mà nhập sổ theo họ hàng và tông tộc của họ.
19BOEIPA loh Moses a uen bangla amih te Sinai khosoek ah a soep.
19Vậy, Môi-se kê sổ chúng nó tại đồng vắng Si-na-i, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
20Te vaengah Israel caming, Reuben koca kah a rhuirhong tah, a napa imkhui kah a huiko khaw, a hlangmi ming tarhing ah tongpa ca kum kul lamloh a so hang boeih neh caempuei la aka cet boeih te a tae uh.
20Con cháu Ru-bên, là trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ru-bên đi ra trận được,
21Amih Reuben koca te thawng sawmli thawng rhuk neh ya nga la a soep.
21số là bốn mươi sáu ngàn năm trăm.
22Simeon koca kah a rhuirhong tah, a napa imkhui kah a huiko khaw, a hlangmi ming tarhing ah tongpa ca kum kul lamloh a so hang boeih neh caempuei la aka cet boeih te a soep uh.
22Con cháu Si-mê-ôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Si-mê-ôn đi ra trận được,
23Amih Simeon koca te thawng sawmnga thawng ko neh ya thum la a soep.
23số là năm mươi chín ngàn ba trăm.
24Gad koca kah a rhuirhong tah, a napa imkhui kah a huiko khaw, a ming tarhing ah kum kul ca lamloh a so hang neh caempuei la aka cet boeih te a tae uh.
24Con cháu Gát, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Gát đi ra trận được,
25Amih Gad koca te thawng sawmli thawng nga neh ya rhuk sawmnga la a soep uh.
25số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi.
26Judah koca kah a rhuirhong te, a napa imkhui kah a huiko khaw, a ming tarhing ah kum kul ca lamloh a so hang neh caempuei la aka cet boeih te a tae uh.
26Con cháu Giu-đa, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Giu-đa đi ra trận được,
27Amih Judah koca te thawng sawmrhih thawng li neh ya rhuk la a soep uh.
27số là bảy mươi bốn ngàn sáu trăm.
28Issakhar koca kah a rhuirhong te, a napa imkhui kah a huiko khaw, a ming tarhing ah kum kul ca lamloh a so hang neh caempuei la aka cet boeih khaw,
28Con cháu của Y-sa-ca, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Y-sa-ca đi ra trận được,
29Amih Issakhar koca te thawng sawmnga thawng li neh ya li la a soep uh.
29số là năm mươi bốn ngàn bốn trăm.
30Zebulun koca kah a rhuirhong te, a napa imkhui kah a huiko khaw, a ming tarhing ah kum kul ca lamloh a so hang neh caempuei la aka cet boeih khaw,
30Con cháu của Sa-bu-lôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Sa-bu-lôn đi ra trận được,
31Amih Zebulun koca te thawng sawmnga thawng rhih neh ya li la a soep uh.
31số là năm mươi bảy ngàn bốn trăm.
32Joseph koca ah Ephraim koca kah a rhuirhong te, a napa imkhui kah a huiko khaw, a ming tarhing ah kum kul ca lamloh a so hang neh caempuei la aka cet boeih khaw,
32Về hậu tự Giô-sép, là con cháu Eùp-ra-im, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Eùp-ra-im đi ra trận được,
33Amih Ephraim koca te thawng sawmli neh ya nga la a soep uh.
33số là bốn mươi ngàn năm trăm.
34Manasseh koca kah a rhuirhong te, a napa imkhui kah a huiko khaw, a ming tarhing ah kum kul ca lamloh a so hang neh caempuei la aka cet boeih khaw,
34Con cháu Ma-na-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ma-na-se đi ra trận được,
35Amih Manasseh koca te thawng sawmthum thawng hnih yahnih la a soep uh.
35số là ba mươi hai ngàn hai trăm.
36Benjamin koca kah a rhuirhong te, a napa imkhui kah a huiko dongkah, a ming tarhing ah kum kul ca lamloh a so hang neh caempuei la aka cet boeih khaw,
36Con cháu Bên-gia-min, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Bên-gia-min đi ra trận được,
37amih Benjamin koca te thawng sawmthum thawng nga ya li la a soep uh.
37số là ba mươi lăm ngàn bốn trăm.
38Dan koca kah a rhuirhong te, a napa imkhui kah a huiko dongkah, a ming tarhing ah kum kul ca lamloh a so hang neh caempuei la aka cet boeih khaw,
38Con cháu Đan, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Đan đi ra trận được,
39amih Dan koca te thawng sawmrhuk thawng hnih neh ya rhih la a soep uh.
39số là sáu mươi hai ngàn bảy trăm.
40Asher koca kah a rhuirhong te, a napa imkhui kah a huiko khaw, a ming tarhing ah kum kul ca lamloh a so hang neh caempuei la aka cet boeih khaw,
40Con cháu A-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái A-se đi ra trận được,
41amih Asher koca te thawng sawmli thawng khat neh ya nga la a soep uh.
41số là bốn mươi mốt ngàn năm trăm.
42Naphtali koca kah a rhuirhong te, a napa rhoek imkhui kah a huiko khaw, a ming tarhing ah kum kul ca lamloh a so hang neh caempuei la aka cet boeih khaw,
42Con cháu Nép-ta-li, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Nép-ta-li đi ra trận được,
43amih Naphtali koca te thawng sawmnga thawng thum neh ya li la a soep uh.
43số là năm mươi ba ngàn bốn trăm.
44He he aka soep rhoek loh a soep vaengah Moses neh Aaron khaw, Israel khoboei hlang hlai nit neh a napa rhoek imkhui pakhat lamkah hlang pakhat rhip om uh.
44Đó là những người mà Môi-se, A-rôn, và mười hai quan trưởng Y-sơ-ra-ên kê sổ; mỗi quan trưởng kê sổ cho tông tộc mình.
45Te dongah ni Israel ca rhoek loh a napa rhoek kah imkhui pakhat ah kum kul ca lamloh a so hang, Israel khuiah caempuei la aka cet boeih tah a soep la boeih om uh.
45Thế thì, hết thảy những người trong dân Y-sơ-ra-ên đã được nhập sổ tùy theo tông tộc mình, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được,
46Te vaengkah a soep boeih te thawng ya rhuk neh thawng thum neh ya nga neh sawmnga lo uh.
46số là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi.
47Tedae Levi te tah a napa koca lamloh amih lakli ah ana soep uh thil pawh.
47Nhưng người Lê-vi, theo chi phái tổ phụ mình, không kê sổ chung với những chi phái khác.
48BOEIPA loh Moses te a voek tih,
48Vì Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng:
49“Levi koca bueng tah soep thil boel lamtah amih khuikah a lu te Israel ca khui la khuen boeh.
49Ngươi chớ kê sổ chi phái Lê-vi, và cũng đừng dựng bộ họ chung với dân Y-sơ-ra-ên;
50Tedae namah loh Levi te laipainah dungtlungim so neh a hnopai cungkuem so neh a taengkah a cungkuem soah khueh. Amih loh dungtlungim neh a hnopai boeih te kawt uh saeh. Amih te thotat uh saeh lamtah dungtlungim taengah pin rhaeh uh saeh.
50nhưng hãy cắt phần người Lê-vi coi sóc đền tạm chứng cớ, hết thảy đồ đạc và các món thuộc về đền tạm. Aáy là người Lê-vi sẽ chuyên-vận đền tạm và hết thảy đồ đạc nó, cùng sẽ làm công việc về đền tạm và đóng trại ở chung quanh đền tạm.
51Dungtlungim te khuen ham vaengah te te Levi rhoek loh suntlak puei saeh. Dungtlungim a rhaeh ham vaengah khaw te te Levi rhoek loh thoh uh saeh. Tedae hlangthawt loh a paan atah duek saeh.
51Khi nào đền tạm dời chỗ, thì người Lê-vi sẽ tháo dỡ nó; khi nào đền tạm dừng lại, thì họ sẽ dựng nó lên; còn người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.
52Israel ca khuikah hlang he amah kah rhaehhmuen ah rhaeh saeh lamtah hlang he amah caempuei kah a hnitai neh om saeh.
52Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng ở trong trại quân mình, và mỗi trại quân, từng đội ngũ, phải đóng gần bên ngọn cờ mình.
53Te vaengah Levi rhoek tah laipainah dungtlungim kaepah rhaeh uh saeh. Te daengah ni thinhulnah loh Israel ca rhaengpuei soah a tlak pawt eh. Te dongah laipainah dungtlungim kah tuemkoi te Levi rhoek loh ngaithuen uh saeh.
53Nhưng người Lê-vi sẽ đóng trại chung quanh đền tạm chứng cớ, để đừng có sự giận dữ cùng hội-dân Y-sơ-ra-ên; người Lê-vi sẽ coi sóc đền tạm chứng cớ.
54Israel ca rhoek loh a saii uh vaengah BOEIPA loh Moses a uen bangla a cungkuem te a saii uh.
54Dân Y-sơ-ra-ên làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.