Дїяння 10
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Був же один чоловік у Кесариї, на ймя Корнелий, сотник із роти, званої Італийською,
1Trong thành Sê-sa-rê, có một người tên là Cọt-nây, làm đội trưởng của đội binh gọi là Y-ta-li.
2побожний і богобоязливий з усїм домом своїм; подавав він багато милостинї народові, і молив ся всякого часу Богу.
2Người vẫn là đạo đức, cùng cả nhà mình đều kính sợ Đức Chúa Trời, người hay bố thí cho dân, và cầu nguyện Đức Chúa Trời luôn không thôi.
3Видїв же він у видїннї ясно коло девятої години, як ангел Божий ввійшов до него й промовив йому: Корнелию!
3Đang ban ngày, nhằm giờ thứ chín, người thấy rõ ràng trong sự hiện thấy có một vị thiên sứ của Đức Chúa Trời vào nhà mình, và truyền rằng: Hỡi Cọt-nây!
4Він же, глянувши на него, злякав ся, і каже: Чого, Господи? Рече ж йому: Молитви твої і милостинї твої спогадались перед Богом.
4Đôi mắt người ngó chăm thiên sứ và run sợ lắm, thưa rằng: Lạy Chúa, có việc chi? Thiên sứ nói: Lời cầu nguyện cùng sự bố thí ngươi đã lên thấu Đức Chúa Trời, và Ngài đã ghi nhớ lấy.
5Пішли ж тепер у Йоппию людей та приклич Симона, що прозиваєть ся Петром.
5Vậy, bây giờ hãy sai người đến thành Giốp-bê, mời Si-môn nào đó, cũng gọi là Phi-e-rơ.
6Він гостює в одного Симона кожомяки, що хата його над морем. Сей скаже тобі, що маєш робити.
6Người hiện trọ nơi Si-môn, là thợ thuộc da, nhà ở gần biển.
7Як же пійшов ангел, що глаголав до Корнелия, покликавши він двох слуг своїх, та побожного воїна з тих, що стерегли його,
7Khi thiên sứ, là đấng truyền cho người, đã trở lui, thì Cọt-nây gọi hai người trong đám đầy tớ mình và một tên lính tin kính trong những lính thuộc về mình,
8і розказавши їм усе, післав їх у Йоппию.
8mà thuật lại mọi điều cho họ nghe, rồi sai đến thành Giốp-bê.
9Назавтра ж, як були в дорозї і наближались до города, зійшов Петр на кришу помолитись коло шестої години.
9Bữa sau, trong lúc ba người ấy đang đi đường và đã đến gần thành, vừa nhằm giờ thứ sáu Phi-e-rơ leo lên mái nhà để cầu nguyện.
10Став же голодний і забажав їсти; як же готовили, найшло на него захопленнє,
10Người đói và thèm ăn; khi người ta đang dọn cho ăn, thì người bị ngất trí đi.
11і видить небо відчинене, і що сходить до него посудина якась, наче обрус великий, по чотиром кінцям звязаний і спускаючий ся на землю,
11Người thấy trời mở ra, và có vật chi giống như một bức khăn lớn níu bốn chéo lên, giáng xuống và sa đến đất:
12в котрому були всякі чотироногі землї, і зьвірі, і повзючі, і птицї небесні.
12thấy trong đó có những thú bốn cẳng, đủ mọi loài, côn trùng bò trên đất, và chim trên trời.
13І роздав ся голос до него: Устань, Петре, заколи, та й їж.
13Lại có tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy dậy, làm thịt và ăn.
14Петр же каже: Нї, Господи, нїколи бо не їв я нїчого поганого та нечистого.
14Song Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì tôi chẳng ăn giống gì dơ dáy chẳng sạch bao giờ.
15А голос знов вдруге до него: Що Бог очистив, ти не погань.
15Tiếng đó lại phán cùng người lần thứ hai rằng: Phàm vật chi Đức Chúa Trời đã làm cho sạch, thì chớ cầm bằng dơ dáy.
16Стало ся ж се тричі; і взято знов посудину на небо.
16Lời đó lặp lại ba lần; rồi vật ấy liền bị thâu lên trên trời.
17Як же сумнївав ся в собі Петр, що се за видїннє було, що видїв, аж ось два чоловіки, послані від Корнелия, розпитавши про Симонову господу, стали коло воріт,
17Phi-e-rơ đang nghi ngờ về ý nghĩa của sự hiện thấy mình đã thấy, thì các người mà Cọt-nây sai đi đã hỏi thăm được nhà Si-môn, và tới đứng tận cửa.
18і покликнувши спитали: Чи тут гостює Симон, на прізвище Петр?
18Họ kêu và hỏi đây có phải là nơi Si-môn tức Phi-e-rơ ở chăng.
19Коли ж думав Петр про видїннє, рече йому Дух: Ось три чоловіки шукають тебе.
19Phi-e-rơ còn đang ngẫm nghĩ về sự hiện thấy đó, thì Đức Thánh Linh phán cùng người rằng: Kìa, có ba người đang tìm ngươi.
20Уставши ж, зійди та йди з ними, не розбираючи; бо я післав їх.
20Vậy, hãy đứng dậy, xuống mà đi với họ, chớ hồ nghi, vì ta đã sai họ đó.
21Зійшовши ж Петр до чоловіків, посланих до него від Корнелия, рече: Ось я, кого шукаєте? Що за причина, для котрої прийшли?
21Phi-e-rơ bèn xuống cùng họ mà nói rằng: Ta đây, là người các ngươi đang tìm; các ngươi đến đây có việc gì?
22Вони ж кажуть: Корнелий сотник, чоловік праведний, і богобоязливий, і доброї слави між усїм народом Жидівським, був наставлений від ангела сьвятого покликати тебе в господу свою і послухати словес від тебе.
22Họ trả lời rằng: Đội trưởng Cọt-nây là người công bình, kính sợ Đức Chúa Trời, cả dân Giu-đa đều làm chứng tốt về người, người đó đã bởi một vị thiên sứ thánh mà chịu mạng lịnh từ nơi cao rằng phải mời ông về nhà và nghe lời ông.
23Закликавши ж їх, угостив. Назавтра ж вийшов Петр із ними, і деякі з братів з Йоппиї пійшли з ним.
23Phi-e-rơ bèn mời họ vào nhà và cho trọ tại đó. Ngày mai, Phi-e-rơ chờ dậy đi với họ, có một vài người trong hàng anh em từ Giốp-bê cùng đi với.
24А другого дня увійшли в Кесарию. Корнелий же дожидав їх, скликавши родину свою і близьких приятелїв.
24Bữa sau, đến thành Sê-sa-rê. Cọt-nây với bà con và bạn thiết mà người đã nhóm lại tại nhà mình đang chờ đợi.
25Як же стало ся, що ввійшов Петр, зустрівши його Корнелий, упав у ноги та й уклонив ся.
25Phi-e-rơ vừa vào, thì Cọt-nây ra rước, phục xuống dưới chân người mà lạy.
26Петр же підвів його, говорячи: Встань; я таки же чоловік.
26Nhưng Phi-e-rơ đỡ người dậy, nói rằng: Ngươi hãy đứng dậy, chính ta cũng chỉ là người mà thôi.
27І, розмовляючи з ним, увійшов, і знаходить многих, що посходились.
27Phi-e-rơ đang nói chuyện với Cọt-nây, bước vào, thấy có nhiều người nhóm lại.
28І рече до них: Ви знаєте, що не годить ся чоловікові Жидовинові приставати або приходити до чужоземцїв; та менї Бог показав, щоб нїкого поганином або нечистим чоловіком не звав.
28Người nói cùng chúng rằng: Người Giu-đa vốn không được phép giao thông với người ngoại quốc hay là tới nhà họ; nhưng Đức Chúa Trời đã tỏ cho ta biết chẳng nên coi một người nào là ô uế hay chẳng sạch.
29Тим я, не відмовляючись, прийшов покликаний. Питаю ж оце, для чого покликали мене?
29Nên khi các ngươi đã sai tìm, thì ta chẳng ngại gì mà đến đây. Vậy ta hỏi vì việc chi mà các ngươi mời ta đến.
30І каже Корнелий: Четвертий день тому, як постив я аж до сієї години, а в девятій годинї молив ся в дому моїм; і ось чоловік став передо мною в ясній одежі,
30Cọt-nây trả lời rằng: Đã bốn ngày nay, nhằm giờ thứ chín, tôi đang ở nhà cầu nguyện, thình lình có một người mặc áo sáng lòa, hiện ra trước mặt tôi,
31і рече: Корнелию, вислухана твоя молитва, і милостинї твої згадано перед Богом.
31mà phán rằng: Hỡi Cọt-nây, lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm, Đức Chúa Trời đã ghi nhớ việc bố thí của ngươi.
32Пішли ж в Йоппию та поклич Симона, що зветь ся Петром. Він гостює в господї в Симона кожомяки, над морем. Він, прийшовши, глаголати ме тобі.
32Vậy, ngươi hãy sai đến thành Giốp-bê, mời Si-môn, là Phi-e-rơ đến đây: người đang ở tại nhà Si-môn, thợ thuộc da, gần biển.
33Зараз оце післав я до тебе, і добре зробив єси, прийшовши. Нинї ж усї ми перед Богом стоїмо, щоб слухати все, що звелено тобі від Бога.
33Tức thì tôi sai tìm ông, mà ông đến đây là rất phải. Vậy, bây giờ, thay thảy chúng tôi đang ở trước mặt Đức Chúa Trời, để nghe mọi điều Chúa đã dặn ông nói cho chúng tôi.
34Відкривши ж Петр уста, рече: Поправдї постерегаю, що не на лице дивить ся Бог,
34Phi-e-rơ bèn mở miệng nói rằng: Quả thật, ta biết Đức Chúa Trời chẳng hề vị nể ai,
35а в кожному народї, хто боїть ся Його, і робить правду, приятен Йому.
35nhưng trong các dân, hễ ai kính sợ Ngài và làm sự công bình, thì nấy được đẹp lòng Chúa.
36Слово, що післав синам Ізраїлевим, благовіствуючи впокій через Ісуса Христа (се Господь усїх);
36Aáy là lời Ngài đã phán cùng con cái Y-sơ-ra-ên, khi rao giảng tin lành về sự bình an bởi Đức Chúa Jêsus-Christ, tức là Chúa của loài người.
37ви знаєте слово, що було по всїй Юдеї, почавши від Галилеї після хрещення, що проповідував Йоан,
37Việc đã bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi tràn ra trong cả xứ Giu-đê, kế sau Giăng đã giảng ra phép báp-tem, thì các ngươi biết rồi;
38Про Ісуса з Назарета, як помазав Його Бог Духом сьвятим і силою, а котрий ходив, роблячи добро та сцїляючи всїх підневолених дияволом, бо Бог був з Ним.
38thể nào Đức Chúa Trời đã xức cho Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét bằng Đức Thánh Linh và quyền phép, rồi Ngài đi từ nơi nọ qua chỗ kia làm phước và chữa lành hết thảy những người bị ma quỉ ức hiếp; vì Đức Chúa Trời ở cùng Ngài.
39І ми сьвідки всього, що Він робив і в землї Жидівській, і в Єрусалимі; котрого убили й повісили на дереві.
39Chúng ta từng chứng kiến về mọi điều Ngài đã làm trong xứ người Giu-đa và tại thành Giê-ru-sa-lem. Chúng đã treo Ngài trên cây gỗ mà giết đi.
40Сього воскресив Бог третього дня, і дав Йому статись явним
40Nhưng ngày thứ ba, Đức Chúa Trời đã khiến Ngài sống lại, lại cho Ngài được tỏ ra,
41не всьому народові, а сьвідкам наперед вибраним від Бога, — нам, що їли й пили з Ним по воскресенню Його з мертвих.
41chẳng hiện ra với cả dân chúng, nhưng với những kẻ làm chứng mà Đức Chúa Trời đã chọn trước, tức là với chúng ta, là kẻ đã ăn uống cùng Ngài, sau khi Ngài từ trong kẻ chết sống lại.
42І повелїв нам проповідувати народові і сьвідкувати, що Він призначений від Бога суддею живим і мертвим.
42Lại Ngài đã biểu chúng ta khá giảng dạy cho dân chúng, và chứng quyết chính Ngài là Đấng Đức Chúa Trời đã lập lên để đoán xét kẻ sống và kẻ chết.
43Про Сього всї пророки сьвідкують, що всякий, хто вірує в Него, відпущеннє гріхів прийме через імя Його.
43Hết thảy các đấng tiên tri đều làm chứng nầy về Ngài rằng hễ ai tin Ngài thì được sự tha tội vì danh Ngài.
44Ще, як промовляв Петр слова сї, найшов Дух сьвятий на всїх, хто слухав його.
44Khi Phi-e-rơ đang nói, thì Đức Thánh Linh giáng trên mọi người nghe đạo.
45І здивувались ті, що були від обрізання, котрі прийшли з Петром, що й на поган дар сьвятого Духа вилив ся.
45Các tín đồ đã chịu phép cắt bì, là những kẻ đồng đến với Phi-e-rơ, đều lấy làm lạ, vì thấy sự ban cho Đức Thánh Linh cũng đổ ra trên người ngoại nữa.
46Чули бо їх, що розмовляли мовами і величали Бога. Тодї озвав ся Петр:
46Vì các tín đồ đó nghe họ nói tiếng ngoại quốc và khen ngợi Đức Chúa Trời.
47Чи може хто боронити води, щоб оцїм охреститись, котрі Духа сьвятого прийняли, як і ми?
47Bấy giờ Phi-e-rơ lại cất tiếng nói rằng: Người ta có thể từ chối nước về phép báp-tem cho những kẻ đã nhận lấy Đức Thánh Linh cũng như chúng ta chăng?
48І звелів їм охреститись в імя Господнє. Тодї просили його, щоб пробув у них кілька днїв.
48Người lại truyền làm phép báp-tem cho họ nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ. Họ bèn nài người ở lại với mình một vài ngày.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.