Orekma
Chapter 19
Bible Mutal (Kosraean)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Orekma 19

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ke Apollos el muta Corinth, Paul el fahsr apunla facl ma oan epang, ac tuku nu Ephesus. Ke el sun acn we el osun nu sin kutu mwet lulalfongi
1Trong khi A-bô-lô ở thành Cô-rinh-tô, Phao-lô đã đi khắp những miền trên, rồi xuống thành Ê-phê-sô, gặp một vài người môn đồ ở đó.
2ac siyuk selos, “Ku kowos tuh eis Ngun Mutal ke pacl se kowos ekla mwet lulalfongi?” Ac elos topuk, “Kut tiana lohng mu oasr Ngun Mutal.”
2Người hỏi rằng: Từ khi anh em tin, có lãnh được Đức Thánh Linh chăng! Trả lời rằng: Chúng tôi cũng chưa nghe có Đức Thánh Linh nào. Người lại hỏi: Vậy thì anh em đã chịu phép báp-tem nào?
3Ac Paul el sifilpa siyuk selos, “Na baptais fuka kowos eis ah?” Elos topuk nu sel, “Baptais se John el luti kac.”
3Trả lời rằng: Phép báp-tem của Giăng.
4Na Paul el fahk, “Baptais lal John ma nu selos su auliyak liki ma koluk lalos, ac el oayapa fahk nu sin mwet Israel mu elos in lulalfongi in el su ac tuku tokol — aok, Jesus.”
4Phao-lô bèn nói rằng: Giăng đã làm phép báp-tem về sự ăn năn tội, mà truyền dân phải tin Đấng sẽ đến sau mình, nghĩa là tin Đức Chúa Jêsus.
5Ke elos lohng ma inge, elos baptaisla inen Leum Jesus.
5Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn chịu phép báp-tem nhân danh Đức Chúa Jêsus.
6Paul el filiya paol faclos; ac Ngun Mutal tuku nu faclos; ac elos kaskas ke pusra ma siena liki kas lalos, ac fahkak kas lun God.
6Sau khi Phao-lô đã đặt tay lên, thì có Đức Thánh Linh giáng trên chúng, cho nói tiếng ngoại quốc và lời tiên tri.
7Mwet singoul luo nufon pa ke u sac.
7Cộng hết thảy độ mười hai người.
8Paul el utyak nu ke iwen lolngok ac el kaskas pulaikna nu sin mwet uh ke malem tolu. El sramsram ac asiyuki yorolos, ac srike in furokolos in lulalfongi ke Tokosrai lun God.
8Phao-lô vào nhà hội, và trong ba tháng giảng luận một cách dạn dĩ ở đó; giải bày những điều về nước Đức Chúa Trời mà khuyên dỗ các kẻ nghe mình.
9Tusruktu kutu selos arulana upa insialos ac tia lulalfongi, ac ye mutun walil sac elos fahk kas in akkolukye u se pangpang Mwet Fahsr ke Inkanek lun Leum. Ke ma inge Paul el fahsr lukelos ac usla mwet lulalfongi uh welul, ac el lotelos len nukewa ke lohm in tukeni se su ma sel Tyrannus.
9Song vì có mấy người cứng lòng, từ chối không tin, gièm chê đạo Chúa trước mặt dân chúng, thì người phân rẽ họ mà nhóm các môn đồ riêng ra, và dạy dỗ hằng ngày trong trường học Ti-ra-nu.
10Ouiya se inge orek ke lusen yac luo, oru mwet nukewa su muta in acn Asia, kewana mwet Jew ac mwet Greek, elos lohng ke kas lun Leum.
10Việc đó cứ luôn hai năm, đến nỗi mọi người ở trong cõi A-si, hoặc người Giu-đa hay là người Gờ-réc, đều nghe đạo Chúa.
11God El sang ku nu sel Paul in oru mwenmen na usrnguk.
11Đức Chúa Trời lại dùng tay Phao-lô làm các phép lạ khác thường,
12Finne handkerchief ku apron ma pusralla manol Paul, fin utukla nu yurin mwet mas uh, na mas lalos ac wanginla, ac ngun fohkfok uh ac illa lukelos.
12đến nỗi người ta lấy khăn và áo đã bận vào mình người mà để trên các kẻ đau yếu; thì họ được lành bịnh, và được cứu khỏi quỉ dữ.
13Kutu mwet Jew ma forfor ac sisla ngun fohkfok elos srike in wi pac orekmakin inen Leum Jesus in oru ma inge. Elos ac fahk nu sin ngun fohkfok, “Nga sapkin nu sum ke inen Jesus su Paul el fahkak kac.”
13Bấy giờ có mấy thầy trừ quỉ là người Giu-đa đi từ nơi nầy sang chỗ kia, mạo kêu danh Đức Chúa Jêsus trên những kẻ bị quỉ dữ ám, rằng: Ta nhân Đức Chúa Jêsus nầy, là Đấng mà Phao-lô giảng, để truyền khiến chúng bay.
14Tamulel itkosr su wen natul Sceva, sie Mwet Tol Fulat lun mwet Jew, pa oru ma inge.
14Các kẻ làm việc đó là bảy con trai của Sê-va, tức là một người trong bọn thầy tế lễ cả Giu-đa.
15Tusruk ngun fohkfok el fahk nu selos, “Nga etal Jesus, ac nga etu pac kacl Paul; a kowos — su kowos an?”
15Song quỉ dữ đáp lại rằng: Ta biết Đức Chúa Jêsus, và rõ Phao-lô là ai; nhưng các ngươi là kẻ nào?
16Mwet se ma ngun fohkfok ah oan sel el sroang nu selos ac ku lukelos. Elos kaingla liki lohm uh, koflufol ac kinkineta.
16Người bị quỉ dữ ám bèn sấn vào chúng, thắng được hai người trong bọn và hành hạ dữ lắm, đến nỗi phải trần truồng và bị thương, trốn ra khỏi nhà.
17Mwet Jew ac mwet pegan nukewa ma muta Ephesus elos lohng ke ma sikyak inge; ac elos nukewa arulana sangeng, ac inen Leum Jesus akfulatyeyuk yohk liki meet.
17Phàm người Giu-đa và người Gờ-réc nào ở tại thành Ê-phê-sô đều biết việc đó, thì sợ hãi, và danh Đức Chúa Jêsus được tôn trọng.
18Pus sin mwet lulalfongi uh tuku, ac sifacna fahkak ma koluk lalos ye mutun mwet uh.
18Phần nhiều kẻ đã tin, đến xưng tội và tỏ ra việc mình đã làm.
19Pus pac sin mwet ma orek inutnut elos orani book natulos nukewa ac esukak in walil uh. Fin sisani molin book inge ac tuh oasr ke ipin silver lumngaul tausin.
19Có lắm người trước theo nghề phù phép đem sách vở mình đốt trước mặt thiên hạ; người ta tính giá sách đó, cộng là năm muôn đồng bạc.
20Ke sripen orekma ku inge nukewa, kas lun Leum uh yokyokelik ac kui.
20Aáy vậy, nhờ quyền phép của Chúa, đạo bèn đồn ra, càng ngày càng được thắng.
21Tukun ma inge, Paul el sulela sel in fahsr sasla Macedonia ac Achaia, na ingo lac nu Jerusalem. Ac el fahk, “Tukun nga ac sun acn inge, nga enenu na in som pac nu Rome.”
21Các việc đó rồi, Phao-lô toan đi ngang qua xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai, đặng đến thành Giê-ru-sa-lem. Người nói rằng: Khi ta đã thăm thành đó rồi, cũng phải thăm thành Rô-ma nữa.
22Ouinge el supwalla Timothy ac Erastus, luo sin mwet kasru lal, nu Macedonia, ac el muta kitin pacl in Asia.
22Người bèn sai hai người giúp đỡ mình là Ti-mô-thê và Ê-rát sang xứ Ma-xê-đoan, song chính người còn ở lại trong cõi A-si ít lâu nữa.
23In pacl se inge lokoalok na upa sikyak in acn Ephesus ke sripen u se pangpang Mwet Fahsr ke Inkanek lun Leum.
23Lúc đó, có sự loạn lớn sanh ra vì cớ đạo Tin Lành.
24Oasr mwet orekma ke silver se pangpang Demetrius, su orek ma sruloala srisrik ke silver ma oana luman tempul lulap lun god mutan Artemis. Mwet orekma lal Demetrius eis mani na yohk ke orekma se inge.
24Một người thợ bạc kia, tên là Đê-mê-triu, vốn dùng bạc làm khám nữ thần Đi-anh, sinh nhiều lợi cho thợ làm công,
25Na Demetrius el pangoneni mwet nukewa ma wi oru kain in orekma se inge, ac fahk nu selos, “Mwet wiuk in orekma, kowos etu lah kasrpasr tuku ke orekma se lasr inge.
25bèn nhóm những thợ đó và kẻ đồng nghiệp lại, mà nói rằng: Hỡi bạn ta, các ngươi biết sự thạnh lợi chúng ta sanh bởi nghề nầy:
26Kowos sifacna liye ac lohng ma mwet se inge Paul el oru. El fahk mu god ma orekla sin mwet uh tiana god pwaye, ac el oru mwet puspis in acn Ephesus, ac apkuran in acn Asia nufon, in lulalfongi ma el fahk uh.
26các ngươi lại thấy và nghe nói, không những tại thành Ê-phê-sô thôi, gần suốt hết cõi A-si nữa, rằng tên Phao-lô nầy đã khuyên dỗ và trở lòng nhiều người, mà nói rằng các thần bởi tay người ta làm ra chẳng phải là chúa.
27Sensen lasr uh pa mwet uh ac orala kas in akkolukyela orekma lasr uh. Ac tia ma sacn mukena, a kut sensen pac mu tempul lun god mutan Artemis ac wanginla kalmac, ac mwet uh ac fah tia sifil akfulatyal — god mutan se su mwet in acn Asia ac faclu nufon alu nu se uh!”
27Chúng ta chẳng những sợ nghề nghiệp mình phải bị gièm chê, lại cũng e rằng đền thờ của đại nữ thần Đi-anh bị khinh dể nữa, và nữ thần ta bị tiêu diệt về sự vinh hiển mà cõi A-si cùng cả thế giới đều tôn kính chăng.
28Ke u sac lohng kas inge, elos arulana kasrkusrakak, ac wowo fahk, “Artemis lun Ephesus el fulatlana!”
28Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn nỗi giận lắm, cất tiếng kêu rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô!
29Fohsak se inge fahsrelik in siti sac nufon. U sac sruokilya Gaius ac Aristarchus, mwet Macedonia luo su welul Paul forfor, ac usaltalla nu nien intoe srital lulap ke siti uh.
29Cả thành thảy đều rối loạn; chúng đồng lòng đến rạp hát, kéo theo mình Gai-út, A-ri-tạc, là người Ma-xê-đoan, bạn đồng đi với Phao-lô.
30Paul sifacna el ke som ac sramsram nu sin u lulap sac, tuh mwet lulalfongi elos tia lela.
30Phao-lô muốn chính mình ra mặt trước dân chúng, nhưng môn đồ chẳng cho.
31Kutu sin mwet fulat lun acn we, su mwet kawuk lal, supwala pac sap soko nu sel ac kwafe elan tia som nu nien intoe srital ah.
31Cũng có mấy quan lớn ở xứ A-si, là bạn hữu người, sai đến xin người chớ đi tới rạp hát.
32In pacl sac tukeni sac arulana fohsak: kutu mwet wowo ke siena ma, ac kutu ke sie pacna, ac pusiyen mwet uh tia etu sripen toeni lalos.
32Người thì reo lên thể nầy, kẻ thì la lên thể khác; vì trong hội om sòm, phần nhiều người cũng không biết vì cớ nào mình nhóm lại.
33Kutu mwet uh nunku mu Alexander pa sripauk, mweyen mwet Jew uh pahtkolak elan tu meet. Na Alexander el kolak paol nu sin mwet uh in akmisyelos, ac el srike in aketeya nu selos ma orek uh.
33Chúng bèn kéo A-léc-xan-đơ từ trong đám đông ra, và người Giu-đa xô người ra đứng trước; người bèn lấy tay ra dấu, muốn nói cùng dân chúng để binh vực bọn mình.
34Tuh ke elos akilenak lah el sie mwet Jew, elos nukewa tukeni wowoyak ke lusen ao luo, ac fahk, “Artemis lun Ephesus el fulatlana!”
34Nhưng vừa khi đoàn dân nhận người là người Giu-đa, thì kêu rập lên ước trong hai giờ, rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô.
35Na mwet sim lun siti uh el akmisyela u sac, ac fahk, “Mwet Ephesus, mwet nukewa etu lah siti lun Ephesus pa liyaung tempul lun Artemis fulatlana, ac oayapa eot saok se ma putatla inkusrao me uh.
35Bấy giờ, có người thơ ký thành phố dẹp yên đoàn dân, nói rằng: Hỡi người Ê-phê-sô, há có ai chẳng biết thành Ê-phê-sô là kẻ canh giữ đền thờ nữ thần lớn Đi-anh và tượng thần ấy đã từ trên trời giáng xuống sao?
36Wangin mwet ku in lafwekin ma inge. Ouinge kowos in misla, ac tia oru kutena ouiya lalfon.
36Bởi điều đó thật chối cãi chẳng nỗi, nên các ngươi khá ở yên, đừng làm sự gì vội vã.
37Kowos use mwet inge nu inge, a wangin ma elos pisre in tempul, ku fahk kas koluk ke god mutan lasr uh.
37Vì những tên mà các ngươi đã kéo đến đây, chẳng phải mắc tội hoặc phạm đến của thánh, hay là lộng ngôn với nữ thần chúng ta đâu.
38Fin oasr mwe tukak lal Demetrius ac mwet orekma lal uh lain kutena mwet, na oasr mwet fulat lasr, ac oasr pac len in nununku. Elos ku in oru tukak lalos we.
38Vậy, nếu Đê-mê-triu và các thợ làm công ở với người có cần kiện cáo ai, thì đã có ngày xử đoán và quan trấn thủ; mặc họ kiện cáo nhau.
39A fin oasr pac ma yohk liki ma kowos suk, enenu in aksuwosyeyuk ke meeting lun mwet fulat lun siti uh, fal nu ke ma sap lasr.
39Ví bằng các ngươi có nài việc khác nữa, thì khá quyết định việc đó trong hội đồng theo phép.
40Tukun ma sikyak misenge uh, oasr sensen lasr lah mwet uh ac fahk mu kut pa purakak wowon sac. Ke wangin sripa ma sramtauk fohs sac, oru wangin sripa wo ma kut ac ku in fahk kac.”
40Vì e cho chúng ta bị hạch về sự dấy loạn xảy ra ngày hôm nay, không thể tìm lẽ nào để binh vực sự nhóm họp nầy.
41Tukun el fahk ma inge, el folokonelik u sac.
41Người nói bấy nhiêu lời, bèn cho chúng về.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.