使徒行傳 19
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1亞波羅 在 哥林多 的時候, 保羅 經過了上邊一帶地方,就來到 以弗所 ;在那裏遇見幾個門徒,
1Trong khi A-bô-lô ở thành Cô-rinh-tô, Phao-lô đã đi khắp những miền trên, rồi xuống thành Ê-phê-sô, gặp một vài người môn đồ ở đó.
2問他們說:「你們信的時候受了聖靈沒有?」他們回答說:「沒有,也未曾聽見有聖靈 賜下來 。」
2Người hỏi rằng: Từ khi anh em tin, có lãnh được Đức Thánh Linh chăng! Trả lời rằng: Chúng tôi cũng chưa nghe có Đức Thánh Linh nào. Người lại hỏi: Vậy thì anh em đã chịu phép báp-tem nào?
3保羅 說:「這樣,你們受的是甚麼洗呢?」他們說:「是 約翰 的洗。」
3Trả lời rằng: Phép báp-tem của Giăng.
4保羅 說:「 約翰 所行的是悔改的洗,告訴百姓當信那在他以後要來的,就是耶穌。」
4Phao-lô bèn nói rằng: Giăng đã làm phép báp-tem về sự ăn năn tội, mà truyền dân phải tin Đấng sẽ đến sau mình, nghĩa là tin Đức Chúa Jêsus.
5他們聽見這話,就奉主耶穌的名受洗。
5Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn chịu phép báp-tem nhân danh Đức Chúa Jêsus.
6保羅 按手在他們 頭 上,聖靈便降在他們身上,他們就說方言,又說預言。
6Sau khi Phao-lô đã đặt tay lên, thì có Đức Thánh Linh giáng trên chúng, cho nói tiếng ngoại quốc và lời tiên tri.
7一共約有十二個人。
7Cộng hết thảy độ mười hai người.
8保羅 進會堂,放膽講道,一連三個月,辯論上帝國的事,勸化眾人。
8Phao-lô vào nhà hội, và trong ba tháng giảng luận một cách dạn dĩ ở đó; giải bày những điều về nước Đức Chúa Trời mà khuyên dỗ các kẻ nghe mình.
9後來,有些人心裏剛硬不信,在眾人面前毀謗這道, 保羅 就離開他們,也叫門徒與他們分離,便在 推喇奴 的學房天天辯論。
9Song vì có mấy người cứng lòng, từ chối không tin, gièm chê đạo Chúa trước mặt dân chúng, thì người phân rẽ họ mà nhóm các môn đồ riêng ra, và dạy dỗ hằng ngày trong trường học Ti-ra-nu.
10這樣有兩年之久,叫一切住在 亞細亞 的,無論是 猶太 人,是 希臘 人,都聽見主的道。
10Việc đó cứ luôn hai năm, đến nỗi mọi người ở trong cõi A-si, hoặc người Giu-đa hay là người Gờ-réc, đều nghe đạo Chúa.
11上帝藉 保羅 的手行了些非常的奇事;
11Đức Chúa Trời lại dùng tay Phao-lô làm các phép lạ khác thường,
12甚至有人從 保羅 身上拿手巾或圍裙放在病人身上,病就退了,惡鬼也出去了。
12đến nỗi người ta lấy khăn và áo đã bận vào mình người mà để trên các kẻ đau yếu; thì họ được lành bịnh, và được cứu khỏi quỉ dữ.
13那時,有幾個遊行各處、念咒趕鬼的 猶太 人,向那被惡鬼附的人擅自稱主耶穌的名,說:「我奉 保羅 所傳的耶穌觢令你們出來!」
13Bấy giờ có mấy thầy trừ quỉ là người Giu-đa đi từ nơi nầy sang chỗ kia, mạo kêu danh Đức Chúa Jêsus trên những kẻ bị quỉ dữ ám, rằng: Ta nhân Đức Chúa Jêsus nầy, là Đấng mà Phao-lô giảng, để truyền khiến chúng bay.
14做這事的,有 猶太 祭司長 士基瓦 的七個兒子。
14Các kẻ làm việc đó là bảy con trai của Sê-va, tức là một người trong bọn thầy tế lễ cả Giu-đa.
15惡鬼回答他們說:「耶穌我認識, 保羅 我也知道。你們卻是誰呢?」
15Song quỉ dữ đáp lại rằng: Ta biết Đức Chúa Jêsus, và rõ Phao-lô là ai; nhưng các ngươi là kẻ nào?
16惡鬼所附的人就跳在他們身上,勝了其中二人,制伏他們,叫他們赤着身子受了傷,從那房子裏逃出去了。
16Người bị quỉ dữ ám bèn sấn vào chúng, thắng được hai người trong bọn và hành hạ dữ lắm, đến nỗi phải trần truồng và bị thương, trốn ra khỏi nhà.
17凡住在 以弗所 的,無論是 猶太 人,是 希臘 人,都知道這事,也都懼怕;主耶穌的名從此就尊大了。
17Phàm người Giu-đa và người Gờ-réc nào ở tại thành Ê-phê-sô đều biết việc đó, thì sợ hãi, và danh Đức Chúa Jêsus được tôn trọng.
18那已經信的,多有人來承認訴說自己所行的事。
18Phần nhiều kẻ đã tin, đến xưng tội và tỏ ra việc mình đã làm.
19平素行邪術的,也有許多人把書拿來,堆積在眾人面前焚燒。他們算計書價,便知道共合五萬塊錢。
19Có lắm người trước theo nghề phù phép đem sách vở mình đốt trước mặt thiên hạ; người ta tính giá sách đó, cộng là năm muôn đồng bạc.
20主的道大大興旺,而且得勝,就是這樣。
20Aáy vậy, nhờ quyền phép của Chúa, đạo bèn đồn ra, càng ngày càng được thắng.
21這些事完了, 保羅 心裏定意經過了 馬其頓 、 亞該亞 ,就往 耶路撒冷 去;又說:「我到了那裏以後,也必須往 羅馬 去看看。」
21Các việc đó rồi, Phao-lô toan đi ngang qua xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai, đặng đến thành Giê-ru-sa-lem. Người nói rằng: Khi ta đã thăm thành đó rồi, cũng phải thăm thành Rô-ma nữa.
22於是從幫助他的人中打發 提摩太 、 以拉都 二人往 馬其頓 去,自己暫時等在 亞細亞 。
22Người bèn sai hai người giúp đỡ mình là Ti-mô-thê và Ê-rát sang xứ Ma-xê-đoan, song chính người còn ở lại trong cõi A-si ít lâu nữa.
23那時,因為這道起的擾亂不小。
23Lúc đó, có sự loạn lớn sanh ra vì cớ đạo Tin Lành.
24有一個銀匠,名叫 底米丟 ,是製造 亞底米 神銀龕的,他使這樣手藝人生意發達。
24Một người thợ bạc kia, tên là Đê-mê-triu, vốn dùng bạc làm khám nữ thần Đi-anh, sinh nhiều lợi cho thợ làm công,
25他聚集他們和同行的工人,說:「眾位,你們知道我們是倚靠這生意發財。
25bèn nhóm những thợ đó và kẻ đồng nghiệp lại, mà nói rằng: Hỡi bạn ta, các ngươi biết sự thạnh lợi chúng ta sanh bởi nghề nầy:
26這 保羅 不但在 以弗所 ,也幾乎在 亞細亞 全地,引誘迷惑許多人,說:『人手所做的,不是神。』這是你們所看見所聽見的。
26các ngươi lại thấy và nghe nói, không những tại thành Ê-phê-sô thôi, gần suốt hết cõi A-si nữa, rằng tên Phao-lô nầy đã khuyên dỗ và trở lòng nhiều người, mà nói rằng các thần bởi tay người ta làm ra chẳng phải là chúa.
27這樣,不獨我們這事業被人藐視,就是大女神 亞底米 的廟也要被人輕忽,連 亞細亞 全地和普天下所敬拜的大女神之威榮也要消滅了。」
27Chúng ta chẳng những sợ nghề nghiệp mình phải bị gièm chê, lại cũng e rằng đền thờ của đại nữ thần Đi-anh bị khinh dể nữa, và nữ thần ta bị tiêu diệt về sự vinh hiển mà cõi A-si cùng cả thế giới đều tôn kính chăng.
28眾人聽見,就怒氣填胸,喊着說:「大哉, 以弗所 人的 亞底米 啊!」
28Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn nỗi giận lắm, cất tiếng kêu rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô!
29滿城都轟動起來。眾人拿住與 保羅 同行的 馬其頓 人 該猶 和 亞里達古 ,齊心擁進戲園裏去。
29Cả thành thảy đều rối loạn; chúng đồng lòng đến rạp hát, kéo theo mình Gai-út, A-ri-tạc, là người Ma-xê-đoan, bạn đồng đi với Phao-lô.
30保羅 想要進去,到百姓那裏,門徒卻不許他去。
30Phao-lô muốn chính mình ra mặt trước dân chúng, nhưng môn đồ chẳng cho.
31還有 亞細亞 幾位首領,是 保羅 的朋友,打發人來勸他,不要冒險到戲園裏去。
31Cũng có mấy quan lớn ở xứ A-si, là bạn hữu người, sai đến xin người chớ đi tới rạp hát.
32聚集的人紛紛亂亂,有喊叫這個的,有喊叫那個的;大半不知道是為甚麼聚集。
32Người thì reo lên thể nầy, kẻ thì la lên thể khác; vì trong hội om sòm, phần nhiều người cũng không biết vì cớ nào mình nhóm lại.
33有人把 亞歷山大 從眾人中帶出來, 猶太 人推他往前, 亞歷山大 就擺手,要向百姓分訴;
33Chúng bèn kéo A-léc-xan-đơ từ trong đám đông ra, và người Giu-đa xô người ra đứng trước; người bèn lấy tay ra dấu, muốn nói cùng dân chúng để binh vực bọn mình.
34只因他們認出他是 猶太 人,就大家同聲喊着說:「大哉! 以弗所 人的 亞底米 啊。」如此約有兩小時。
34Nhưng vừa khi đoàn dân nhận người là người Giu-đa, thì kêu rập lên ước trong hai giờ, rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô.
35那城裏的書記安撫了眾人,就說:「 以弗所 人哪,誰不知道 以弗所 人的城是看守大 亞底米 的廟和從 宙斯 那裏落下來的 像 呢?
35Bấy giờ, có người thơ ký thành phố dẹp yên đoàn dân, nói rằng: Hỡi người Ê-phê-sô, há có ai chẳng biết thành Ê-phê-sô là kẻ canh giữ đền thờ nữ thần lớn Đi-anh và tượng thần ấy đã từ trên trời giáng xuống sao?
36這事既是駁不倒的,你們就當安靜,不可造次。
36Bởi điều đó thật chối cãi chẳng nỗi, nên các ngươi khá ở yên, đừng làm sự gì vội vã.
37你們把這些人帶來,他們並沒有偷竊廟中之物,也沒有謗讟我們的女神。
37Vì những tên mà các ngươi đã kéo đến đây, chẳng phải mắc tội hoặc phạm đến của thánh, hay là lộng ngôn với nữ thần chúng ta đâu.
38若是 底米丟 和他同行的人有控告人的事,自有放告的日子,也有方伯可以彼此對告。
38Vậy, nếu Đê-mê-triu và các thợ làm công ở với người có cần kiện cáo ai, thì đã có ngày xử đoán và quan trấn thủ; mặc họ kiện cáo nhau.
39你們若問別的事,就可以照常例聚集斷定。
39Ví bằng các ngươi có nài việc khác nữa, thì khá quyết định việc đó trong hội đồng theo phép.
40今日的擾亂本是無緣無故,我們難免被查問。論到這樣聚眾,我們也說不出所以然來。」
40Vì e cho chúng ta bị hạch về sự dấy loạn xảy ra ngày hôm nay, không thể tìm lẽ nào để binh vực sự nhóm họp nầy.
41說了這話,便叫眾人散去。
41Người nói bấy nhiêu lời, bèn cho chúng về.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.