ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 19
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲈ ⲀⲠⲈⲖⲖⲎⲤ ϦⲈⲚⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲞⲤ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲈⲠ ⲚⲒⲘⲀ ⲈⲦⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲈⲐⲢⲈϤⲒ ⲈⲈⲪⲈⲤⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚϨⲀⲚⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
1Trong khi A-bô-lô ở thành Cô-rinh-tô, Phao-lô đã đi khắp những miền trên, rồi xuống thành Ê-phê-sô, gặp một vài người môn đồ ở đó.
2ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲢⲰ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ϢⲞⲠ.
2Người hỏi rằng: Từ khi anh em tin, có lãnh được Đức Thánh Linh chăng! Trả lời rằng: Chúng tôi cũng chưa nghe có Đức Thánh Linh nào. Người lại hỏi: Vậy thì anh em đã chịu phép báp-tem nào?
3ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲨⲈⲘⲤ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲞⲨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲒⲰⲘⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ.
3Trả lời rằng: Phép báp-tem của Giăng.
4ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲘⲈⲚ ⲀϤϮⲰⲘⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲘⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲀ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲚⲀϨϮ ⲈⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲰϤ ⲈⲦⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈ.
4Phao-lô bèn nói rằng: Giăng đã làm phép báp-tem về sự ăn năn tội, mà truyền dân phải tin Đấng sẽ đến sau mình, nghĩa là tin Đức Chúa Jêsus.
5ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲀⲨϬⲒⲰⲘⲤ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
5Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn chịu phép báp-tem nhân danh Đức Chúa Jêsus.
6ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲬⲀ ϪⲒϪ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲀϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲪⲖⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲈⲨⲒⲚ.
6Sau khi Phao-lô đã đặt tay lên, thì có Đức Thánh Linh giáng trên chúng, cho nói tiếng ngoại quốc và lời tiên tri.
7ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲀⲨⲈⲢ ⲒⲂ ⲚⲢⲰⲘⲒ.
7Cộng hết thảy độ mười hai người.
8ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲀϤⲞⲨⲞⲚϨ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲄ ⲚⲀⲂⲞⲦ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲐⲰⲦ ⲘⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
8Phao-lô vào nhà hội, và trong ba tháng giảng luận một cách dạn dĩ ở đó; giải bày những điều về nước Đức Chúa Trời mà khuyên dỗ các kẻ nghe mình.
9ⲈⲦⲀ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲢⲚⲀϢⲦϨⲎⲦ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲀⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ⲚⲤⲀⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ⲀϤⲪⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲀϤⲪⲰⲢϪ ⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲎ ⲚⲒ ϦⲈⲚϮⲤⲬⲞⲖⲎ ⲚⲦⲈⲦⲨⲢⲀⲚⲚⲞⲤ.
9Song vì có mấy người cứng lòng, từ chối không tin, gièm chê đạo Chúa trước mặt dân chúng, thì người phân rẽ họ mà nhóm các môn đồ riêng ra, và dạy dỗ hằng ngày trong trường học Ti-ra-nu.
10ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲢⲀ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲂϮ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚϮⲀⲤⲒⲀ ⲚⲦⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ
10Việc đó cứ luôn hai năm, đến nỗi mọi người ở trong cõi A-si, hoặc người Giu-đa hay là người Gờ-réc, đều nghe đạo Chúa.
11ⲚⲀϤⲒⲢⲒ ⲆⲈ ⲚϨⲀⲚϪⲞⲘ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲘⲠⲀⲨⲖⲞⲤ.
11Đức Chúa Trời lại dùng tay Phao-lô làm các phép lạ khác thường,
12ϨⲰⲤⲆⲈ ⲚⲤⲈϬⲒ ⲚϨⲀⲚⲤⲞⲨⲆⲀⲢⲒⲞⲚ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲒⲘⲒⲔⲨⲚⲐⲒⲚⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲈϤⲤⲰⲘⲀ ⲚⲤⲈⲬⲀⲨ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲰⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϢⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲰⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒϢⲰⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈ.
12đến nỗi người ta lấy khăn và áo đã bận vào mình người mà để trên các kẻ đau yếu; thì họ được lành bịnh, và được cứu khỏi quỉ dữ.
13ⲀⲨϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲨⲔⲰϮ ⲚⲈⲜⲞⲢⲄⲒⲤⲦⲎⲤ ⲈϪⲈ ⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲦϨⲰⲞⲨ ϨⲒⲰⲦⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϮⲦⲀⲢⲔⲞ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ.
13Bấy giờ có mấy thầy trừ quỉ là người Giu-đa đi từ nơi nầy sang chỗ kia, mạo kêu danh Đức Chúa Jêsus trên những kẻ bị quỉ dữ ám, rằng: Ta nhân Đức Chúa Jêsus nầy, là Đấng mà Phao-lô giảng, để truyền khiến chúng bay.
14ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲌⲆⲈ ⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ϪⲈ ⲤⲔⲈⲨⲀ ⲈⲞⲨⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲈⲨⲒⲢⲒ ⲘⲪⲀⲒ.
14Các kẻ làm việc đó là bảy con trai của Sê-va, tức là một người trong bọn thầy tế lễ cả Giu-đa.
15ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲔⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϮⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲘ.
15Song quỉ dữ đáp lại rằng: Ta biết Đức Chúa Jêsus, và rõ Phao-lô là ai; nhưng các ngươi là kẻ nào?
16ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲒⲦϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲀϤⲈⲢϬⲞⲒⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲀϤϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲤⲈⲪⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨⲂⲎϢ ⲈⲢⲈϪⲰⲞⲨ ⲪⲎϦ.
16Người bị quỉ dữ ám bèn sấn vào chúng, thắng được hai người trong bọn và hành hạ dữ lắm, đến nỗi phải trần truồng và bị thương, trốn ra khỏi nhà.
17ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲈⲪⲈⲤⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨϨⲞϮ ⲀⲤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲚⲎⲞⲨ ⲚϬⲒⲤⲒ ⲚϪⲈⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
17Phàm người Giu-đa và người Gờ-réc nào ở tại thành Ê-phê-sô đều biết việc đó, thì sợ hãi, và danh Đức Chúa Jêsus được tôn trọng.
18ⲞⲨⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨϪⲰ ⲚⲚⲞⲨϨⲂⲎⲞⲨⲒ.
18Phần nhiều kẻ đã tin, đến xưng tội và tỏ ra việc mình đã làm.
19ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲒⲢⲒ ⲚⲚⲒⲘⲈⲦⲠⲈⲢⲒⲈⲢⲄⲞⲤ ⲈⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲚⲞⲨϪⲰⲘ ⲀⲨⲢⲞⲔϨⲞⲨ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϤⲒⲰⲠ ⲚⲚⲞⲨⲦⲒⲘⲎ ⲈⲀⲨϪⲈⲘⲞⲨ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲈⲚⲐⲂⲀ ⲚϨⲀⲦ ⲘⲘⲀⲨ.
19Có lắm người trước theo nghề phù phép đem sách vở mình đốt trước mặt thiên hạ; người ta tính giá sách đó, cộng là năm muôn đồng bạc.
20ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲘⲀϨⲒ ⲀϤⲀⲒⲀⲒ ⲚϪⲈⲠⲤⲀϪⲒ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϪⲈⲘϪⲞⲘ.
20Aáy vậy, nhờ quyền phép của Chúa, đạo bèn đồn ra, càng ngày càng được thắng.
21ⲈⲦⲀⲨϪⲰⲔ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲀⲒ Ⲁ- ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲬⲀⲤ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲠⲚⲈⲨⲘⲀϪⲈ ⲀϤϢⲀⲚⲘⲞⲨϢⲦ ⲚⲐⲘⲀⲔⲈⲆⲞⲚⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϮⲀⲬⲀⲒⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲈ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲐⲢⲒϢⲈ ⲘⲘⲀⲨ ϨⲰϮ ⲚⲦⲀⲚⲀⲨ ⲈⲦⲔⲈⲢⲰⲘⲎ.
21Các việc đó rồi, Phao-lô toan đi ngang qua xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai, đặng đến thành Giê-ru-sa-lem. Người nói rằng: Khi ta đã thăm thành đó rồi, cũng phải thăm thành Rô-ma nữa.
22ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲆⲈ ⲚⲂ ⲈⲐⲘⲀⲔⲈⲆⲞⲚⲒⲀ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲦⲒⲘⲞⲐⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲈⲢⲀⲤⲦⲞⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢ ⲞⲨⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ϦⲈⲚϮⲀⲤⲒⲀ.
22Người bèn sai hai người giúp đỡ mình là Ti-mô-thê và Ê-rát sang xứ Ma-xê-đoan, song chính người còn ở lại trong cõi A-si ít lâu nữa.
23ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲞⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲀⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ.
23Lúc đó, có sự loạn lớn sanh ra vì cớ đạo Tin Lành.
24ⲞⲨⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲆⲒⲘⲎⲦⲢⲒⲞⲤ ⲞⲨⲘⲀⲚⲔ ϨⲀⲦ ⲈϤⲘⲞⲚⲔ ⲚϨⲀⲚⲈⲢⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚϨⲀⲦ ⲚⲦⲈϮⲀⲢⲦⲈⲘⲒⲤ ⲚⲀϤϮ ⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲚⲒⲦⲈⲬⲚⲒⲦⲎⲤ ⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲀⲚ.
24Một người thợ bạc kia, tên là Đê-mê-triu, vốn dùng bạc làm khám nữ thần Đi-anh, sinh nhiều lợi cho thợ làm công,
25ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲐⲞⲨⲰⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲈⲈⲢⲄⲀⲦⲎ ⲤⲈⲦⲈⲘⲠⲔⲰϮ ⲚⲚⲀⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲀⲒϪⲒⲚⲈⲢϨⲰⲂ ⲀⲢⲈ ϮⲘⲈⲦⲢⲈϤϪⲪⲈ ϨⲎⲞⲨ ϢⲞⲠ ⲚⲀⲚ.
25bèn nhóm những thợ đó và kẻ đồng nghiệp lại, mà nói rằng: Hỡi bạn ta, các ngươi biết sự thạnh lợi chúng ta sanh bởi nghề nầy:
26ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲞⲨ ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲪⲈⲤⲞⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲤ ⲀⲖⲖⲀ ⲤⲬⲈⲆⲞⲚ ϦⲈⲚϮⲀⲤⲒⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲀⲪⲀⲒ ϪⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϨⲀⲚⲚⲞⲨϮ ⲀⲚ ⲚⲈⲚⲀⲒ ⲈⲦⲞⲨⲐⲀⲘⲒⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲘⲞⲨⲚⲔ ⲚϪⲒϪ.
26các ngươi lại thấy và nghe nói, không những tại thành Ê-phê-sô thôi, gần suốt hết cõi A-si nữa, rằng tên Phao-lô nầy đã khuyên dỗ và trở lòng nhiều người, mà nói rằng các thần bởi tay người ta làm ra chẳng phải là chúa.
27ⲞⲨ ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲠⲀⲒⲘⲈⲢⲞⲤ ⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲚ ⲈⲞⲨⲔⲨⲚⲆⲒⲚⲞⲤ ⲈⲐⲢⲈⲚⲒ ⲈⲨⲤⲞϨⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒⲔⲈⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲦⲈϮⲚⲒϢϮ ⲚⲚⲞⲨϮ ϮⲀⲢⲦⲈⲘⲒⲤ ⲚⲤⲈⲚⲀⲞⲠϤ ⲀⲚ ϪⲈ ⲈϨⲖⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϢⲞⲢϢⲈⲢ ⲚⲦⲈⲤⲘⲈⲦⲚⲒϢϮ ⲐⲀⲒ ⲈⲦⲈ ϮⲀⲤⲒⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲞⲒⲔⲞⲨⲘⲈⲚⲎ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞⲤ.
27Chúng ta chẳng những sợ nghề nghiệp mình phải bị gièm chê, lại cũng e rằng đền thờ của đại nữ thần Đi-anh bị khinh dể nữa, và nữ thần ta bị tiêu diệt về sự vinh hiển mà cõi A-si cùng cả thế giới đều tôn kính chăng.
28ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲘⲞϨ ⲚϪⲰⲚⲦ ⲚⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲦⲈ ϮⲀⲢⲦⲈⲘⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲀ ⲈⲪⲈⲤⲞⲤ.
28Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn nỗi giận lắm, cất tiếng kêu rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô!
29ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲘⲞϨ ⲚϪⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲚϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲀⲨϬⲞϪⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲨⲞⲒ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲈⲠⲒⲐⲈⲀⲦⲢⲞⲚ ⲀⲨϨⲰⲖⲈⲘ ⲚⲄⲀⲒⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲀⲢⲒⲤⲦⲀⲢⲬⲞⲤ ⲈϨⲀⲚⲢⲈⲘⲐⲘⲀⲔⲈⲆⲞⲚⲒⲀ ⲚⲈⲀⲨⲒ ⲈⲠϢⲈⲘⲘⲞ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ.
29Cả thành thảy đều rối loạn; chúng đồng lòng đến rạp hát, kéo theo mình Gai-út, A-ri-tạc, là người Ma-xê-đoan, bạn đồng đi với Phao-lô.
30ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲚⲀⲨⲬⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
30Phao-lô muốn chính mình ra mặt trước dân chúng, nhưng môn đồ chẳng cho.
31ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲀⲢⲬ ⲰⲚ ⲚⲦⲈϮⲀⲤⲒⲀ ⲈⲨⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀⲢⲞϤ ⲈⲨϮϨⲞ ⲈϢⲦⲈⲘⲐⲢⲈϤⲦⲎⲒϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲈⲠⲒⲐⲈⲀⲦⲢⲞⲚ.
31Cũng có mấy quan lớn ở xứ A-si, là bạn hữu người, sai đến xin người chớ đi tới rạp hát.
32ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲚⲔⲈϨⲰⲂ ⲚⲈⲀ ϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲄⲀⲢ ϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲞⲨϨⲞⲨⲞ ⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ.
32Người thì reo lên thể nầy, kẻ thì la lên thể khác; vì trong hội om sòm, phần nhiều người cũng không biết vì cớ nào mình nhóm lại.
33ⲈⲂⲞⲖ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲎϢ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀⲖⲈⲜⲀⲚⲆⲢⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀⲖⲈⲜⲀⲚⲆⲢⲞⲤ ⲀϤϬⲰⲢⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈϤϪⲒϪ ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲈⲢⲀⲠⲞⲖⲞⲄⲒⲤⲐⲈ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ.
33Chúng bèn kéo A-léc-xan-đơ từ trong đám đông ra, và người Giu-đa xô người ra đứng trước; người bèn lấy tay ra dấu, muốn nói cùng dân chúng để binh vực bọn mình.
34ⲈⲦⲀⲨⲈⲘⲒ ⲆⲈ ϪⲈ ⲞⲨⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲠⲈ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨϦⲢⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲀⲨ ⲞⲨⲚⲞⲨ ⲤⲚⲞⲨϮ ⲈⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲦⲈ ϮⲀⲢⲦⲈⲘⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲀ ⲈⲪⲈⲤⲞⲤ.
34Nhưng vừa khi đoàn dân nhận người là người Giu-đa, thì kêu rập lên ước trong hai giờ, rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô.
35ⲈⲦⲀϤⲐⲢⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲆⲈ ϨⲈⲢⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲄⲢⲀⲘⲘⲀⲦⲈⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲢⲈⲘⲈⲪⲈⲤⲞⲤ ⲚⲒⲘ ⲄⲀⲢ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈⲚϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲚⲦⲠⲞⲖⲒⲤ ⲚⲚⲒⲢⲈⲘⲈⲪⲈⲤⲞⲤ ϪⲈ ⲤⲞⲒ ⲚⲚⲈⲰⲔⲈⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲚⲒϢϮ ⲚⲀⲢⲦⲈⲘⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲆⲒⲞⲠⲈⲦⲎⲤ.
35Bấy giờ, có người thơ ký thành phố dẹp yên đoàn dân, nói rằng: Hỡi người Ê-phê-sô, há có ai chẳng biết thành Ê-phê-sô là kẻ canh giữ đền thờ nữ thần lớn Đi-anh và tượng thần ấy đã từ trên trời giáng xuống sao?
36ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲞⲨⲚ ϮⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲚⲀⲒ ⲤⲈⲘⲠϢⲀ ⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲘⲞⲚⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲈⲢ ϨⲖⲒ ⲚϨⲰⲂ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲤⲒⲀⲒ.
36Bởi điều đó thật chối cãi chẳng nỗi, nên các ngươi khá ở yên, đừng làm sự gì vội vã.
37ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲚⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲚⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲘⲚⲀⲒ ⲞⲨⲆⲈ ϨⲀⲚⲔⲀⲖⲠ ⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀⲚ ⲚⲈⲞⲨⲆⲈ ⲤⲈϪⲈⲞⲨⲀ ⲀⲚ ⲈⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲨϮ.
37Vì những tên mà các ngươi đã kéo đến đây, chẳng phải mắc tội hoặc phạm đến của thánh, hay là lộng ngôn với nữ thần chúng ta đâu.
38ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲚ ⲆⲒⲘⲎⲦⲢⲒⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲈⲦⲈⲬ ⲚⲒⲦⲎⲤ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ ϦⲀ ⲞⲨⲀⲒ ⲤⲈⲚⲀⲒⲚⲒ ⲚⲚⲒⲀⲄⲞⲢⲈⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲀⲚⲐⲨⲠⲀⲦⲞⲤ ϢⲞⲠ ⲘⲀⲢⲞⲨⲤⲈⲘⲒ ⲈⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ.
38Vậy, nếu Đê-mê-triu và các thợ làm công ở với người có cần kiện cáo ai, thì đã có ngày xử đoán và quan trấn thủ; mặc họ kiện cáo nhau.
39ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲔⲈϨⲰⲂ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲚⲞⲘⲒⲘⲞⲚ ⲈⲨⲈⲂⲞⲖϤ ⲈⲂⲞⲖ.
39Ví bằng các ngươi có nài việc khác nữa, thì khá quyết định việc đó trong hội đồng theo phép.
40ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲦⲈⲚⲈⲢⲔⲨⲚⲆⲒⲚⲈⲨⲒⲚ ⲈⲐⲢⲞⲨⲈⲢⲔⲀⲦⲎ ⲄⲞⲢⲒⲚ ⲈⲢⲞⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚⲦⲈⲪⲞⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲖⲰⲒϪⲒ ϢⲞⲠ ⲐⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲚ ⲈϮⲖⲞⲄⲞⲤ ⲈⲐⲂⲎⲦⲤ ϦⲀ ⲠⲒϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ. ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲀϤⲬⲰ ⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲈⲂⲞⲖ.
40Vì e cho chúng ta bị hạch về sự dấy loạn xảy ra ngày hôm nay, không thể tìm lẽ nào để binh vực sự nhóm họp nầy.
no verse 41 in this text
41Người nói bấy nhiêu lời, bèn cho chúng về.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.