ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 17
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲈⲦⲀⲨⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲀⲘⲪⲒⲠⲞⲖⲒⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲀⲠⲞⲖⲖⲰⲚⲒⲀ ⲀⲨⲒ ⲈⲐⲈⲤⲤⲀⲖⲞⲚⲒⲔⲎ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚϦⲎⲦϤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
1Phao-lô và Si-la đi ngang qua thành Am-phi-bô-lít và thành A-bô-lô-ni, rồi tới thành Tê-sa-lô-ni-ca; ở đó người Giu-đa có một nhà hội.
2ⲔⲀⲦⲀ ϮⲤⲨⲚⲎⲐⲒⲀ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲀϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ϢⲀⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ϢⲀ Ⲅ- ⲚⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ
2Phao-lô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sa-bát biện luận với họ,
3ⲈϤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲬⲰ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϬⲒⲘⲔⲀϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲪⲀⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
3lấy Kinh Thánh cắt nghĩa và giải tỏ tường về Đấng Christ phải chịu thương khó, rồi từ kẻ chết sống lại. Người nói rằng Đấng Christ nầy, tức là Đức Chúa Jêsus mà ta rao truyền cho các ngươi.
4ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲰⲠ ⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲒⲖⲀⲤ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲈϤⲞϢ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ⲚⲦⲈⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ϨⲀⲚϨⲒⲞⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲚⲒϨⲞⲨⲀϮ ⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲀⲚ.
4Trong bọn họ có một vài người được khuyên dỗ nối theo Phao-lô và Si-la, lại cũng có rất nhiều người Gờ-réc vẫn kính sợ Đức Chúa Trời, và mấy người đàn bà sang trọng trong thành nữa.
5ⲀⲨⲬⲞϨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϬⲒ ⲚϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲨϨⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲄⲞⲢⲢⲈⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲐⲞⲨⲈⲦ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲀⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲠⲎⲒ ⲚⲒⲀⲤⲤⲰⲚ ⲈⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲚⲤⲈⲈⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲒⲘⲎϢ.
5Nhưng người Giu-đa đầy lòng ghen ghét, rủ mấy đứa hoang đàng nơi đường phố, xui giục đoàn dân gây loạn trong thành. Chúng nó xông vào nhà của Gia-sôn, tìm bắt Phao-lô và Si-la đặng điệu đến cho dân chúng.
6ⲈⲦⲈⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲰϢϮ ⲚⲒⲀⲤⲤⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲤⲚⲎⲞⲨ ϢⲀ ⲚⲒⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚϮⲞⲒⲔⲞⲨⲘⲈⲚⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈϢⲞⲠ ⲦⲀⲒ
6Tìm không được, bèn kéo Gia-sôn và mấy người anh em đến trước mặt các quan án trong thành, mà la lên rằng: Kìa những tên nầy đã gây thiên hạ nên loạn lạc, nay có đây,
7ⲈⲀ ⲒⲀⲤⲤⲰⲚ ϢⲞⲠⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲤⲈϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲚⲒϨⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨⲢⲞ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϤϢⲞⲠ ⲚϪⲈⲔⲈⲞⲨⲢⲞ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
7và Gia-sôn đã chứa chúng! Chúng nó hết thảy đều là đồ nghịch mạng Sê-sa, vì nói rằng có một vua khác, là Jêsus.
8ⲀⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲢⲬ ⲰⲚ ⲚⲦⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲀⲒ.
8Bấy nhiêu lời đó làm rối động đoàn dân và các quan án.
9ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϬⲒ ⲘⲠⲈⲦⲤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲈⲚ ⲒⲀⲤⲤⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲈⲤⲰϪⲠ ⲀⲨⲬⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
9Song khi các quan án đòi Gia-sôn và các người khác bảo lãnh rồi, thì tha cho ra.
10ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲨⲦⲪⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ⲤⲒⲖⲀⲤ ⲚϪⲰⲢϨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲂⲈⲢⲞⲒⲀ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲘⲀⲨ ⲀⲨϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
10Tức thì, trong ban đêm, anh em khiến Phao-lô và Si-la đi đến thành Bê-rê. Đến nơi rồi, thì vào nhà hội người Giu-đa.
11ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲈϨⲀⲚⲈⲨⲄⲈⲚⲎⲤ ⲚⲈⲈϨⲞⲦⲈ ⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲈⲤⲤⲀⲖⲞⲚⲒⲔⲎ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨϢⲈⲠ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲢⲰⲞⲨⲦϤ ⲚϨⲎⲦ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲨϦⲞⲦϦⲈⲦ ⲘⲘⲎⲚⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ϪⲈ ⲀⲚ ⲚⲀⲒ ϢⲞⲠ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
11Những người nầy có ý hẳn hoi hơn người Tê-sa-lô-ni-ca, đều sẵn lòng chịu lấy đạo, ngày nào cũng tra xem Kinh Thánh, để xét lời giảng có thật chăng.
12ⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ⲚϨⲒⲞⲘⲒ ⲚⲈⲨⲤⲬⲎⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲢⲰⲘⲒ ⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲀⲚ.
12Trong bọn họ có nhiều người tin theo, với mấy người đàn bà Gờ-réc sang trọng, và đàn ông cũng khá đông.
13ⲈⲦⲀⲨⲈⲘⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲦⲈⲐⲈⲤⲤⲀⲖⲞⲚⲒⲔⲎ ϪⲈ ⲀⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϨⲒⲰⲒϢ ϦⲈⲚⲦⲔⲈⲂⲈⲢⲞⲒⲀ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲨⲒ ⲈⲠⲒⲔⲈⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨⲔⲒⲘ ⲚⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
13Nhưng khi người Giu-đa ở thành Tê-sa-lô-ni-ca hay Phao-lô cũng truyền đạo Đức Chúa Trời tại thành Bê-rê, bèn đến đó để rải sự xao xuyến rối loạn trong dân chúng.
14ⲦⲞⲦⲈ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲨⲦⲪⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲐⲢⲈϤϢⲈ ⲈϪⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ ⲀⲨⲤⲰϪⲠ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲤⲒⲖⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲒⲘⲞⲐⲈⲞⲤ.
14Tức thì, anh em khiến Phao-lô đi phía biển, còn Si-la với Ti-mô-thê ở lại thành Bê-rê.
15ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲨⲦⲪⲞ ⲘⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲀⲐⲎⲚⲚⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϬⲒ ⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲈϬⲒⲠϢⲒⲚⲒ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲤⲒⲖⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲒⲘⲞⲐⲈⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ
15Những người dẫn Phao-lô đưa người đến thành A-thên; rồi trở về, đem lịnh cho Si-la và Ti-mô-thê phải đến cùng người cho gấp.
16ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤϦⲈⲚ ⲀⲐⲎⲚⲚⲀⲤ ⲈϤⲤⲞⲘⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲰⲞⲨ ⲀϤϪⲰⲚⲦ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲈϤⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈϤⲚⲀⲨ ⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲤⲞϢ ⲘⲘⲈⲦϢⲀⲘϢⲈ ⲒⲆⲰⲖⲞⲚ.
16Phao-lô đang đợi hai người tại thành A-thên, động lòng tức giận, vì thấy thành đều đầy những thần tượng.
17ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ϦⲈⲚϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈϢⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲘⲘⲎⲚⲒ ϨⲒ ϮⲀⲄⲞⲢⲀ.
17Vậy, người biện luận trong nhà hội với người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa; lại mỗi ngày, với những kẻ nào mình gặp tại nơi chợ.
18ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲠⲒⲔⲞⲨⲢⲒⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲦⲞⲒⲬⲞⲤ ⲘⲪⲒⲖⲞⲤⲞⲪⲞⲤ ⲚⲀⲨϮ ⲞⲨⲂⲎϤ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈϪⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲤⲠⲈⲢⲘⲞⲖⲞⲄⲞⲤ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲢⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲠⲈ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ϪⲈ ⲚⲀϤϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ.
18Có mấy nhà triết học về phái Epicuriens và phái Stociens cũng cãi lẽ với người. Kẻ thì hỏi: Người già mép nầy muốn nói gì đó? Người thì nói: Người dường như giảng về các thần ngoại quốc (vì Phao-lô truyền cho chúng về Đức Chúa Jêsus và sự sống lại).
19ⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲀⲢⲒⲞⲠⲀⲄⲞⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲚ ⲈⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲦⲀⲒⲤⲂⲰ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲞⲨ ⲦⲈ ⲈⲦⲈⲔⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞⲤ.
19Chúng bắt người, đem đến nơi A-rê-ô-ba, mà hỏi rằng: Chúng tôi có thể biết được đạo mới nào mà ông dạy đó chăng?
20ⲔⲒⲚⲒ ⲚϨⲀⲚⲤⲀϪⲒ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲚⲈⲚⲘⲀϢϪ ⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲈⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲚⲈⲚⲀⲒ.
20Vì chưng ông giảng cho chúng tôi nghe sự lạ. Chúng tôi muốn biết ý nghĩa điều đó là gì.
21ⲚⲒⲀⲐⲎⲚⲚⲈⲞⲤ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢⲈⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲘⲀⲨ ⲚⲀⲨⲤⲢⲰϤⲦ ⲈϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϨⲰⲂ ⲘⲂⲈⲢⲒ.
21Vả, hết thảy người A-thên và người ngoại quốc ngụ tại thành A-thên chỉ lo nói và nghe việc mới lạ mà thôi.
22ⲀϤⲞϨⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲘⲠⲒⲀⲢⲒⲞⲠⲀⲄⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲀⲐⲎⲚⲚⲈⲞⲤ ⲔⲀⲦⲀ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϮⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲢⲈϤϢⲀⲘϢⲈ ⲒϦ ⲚϨⲞⲨⲞ.
22Bấy giờ, Phao-lô đứng giữa A-rê-ô-ba, nói rằng: Hỡi người A-thên, phàm việc gì ta cũng thấy các ngươi sốt sắng quá chừng.
23ⲈⲒⲤⲒⲚⲒ ⲄⲀⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲒϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨϢⲎ ⲞⲨⲒ ⲈⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ϨⲒⲰⲦⲤ ϪⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲪⲎ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞϤ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲪⲀⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
23Vì khi ta trải khắp thành các ngươi, xem xét khí vật các ngươi dùng thờ phượng, thì thấy một bàn thờ có chạm chữ rằng: THù CHúA KHÔNG BIôT. Vậy, Đấng các ngươi thờ mà không biết đó, là Đấng ta đang rao truyền cho.
24ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲀϤⲐⲀⲘⲒⲈ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦϤ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲀϤϢⲞⲠ ⲀⲚ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲈⲢⲪⲎⲞⲨⲒ ⲘⲘⲞⲨⲚⲔ ⲚϪⲒϪ.
24Đức Chúa Trời đã dựng nên thế giới và mọi vật trong đó, là Chúa của trời đất, chẳng ngự tại đền thờ bởi tay người ta dựng nên đâu.
25ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲈϢⲀⲨϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲚϪⲈϨⲀⲚϪⲒϪ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚϤⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲀⲚ ⲚϨⲖⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈⲦϮ ⲘⲠⲰⲚϦ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲒϤⲒ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
25Ngài cũng chẳng dùng tay người ta hầu việc Ngài dường như có cần đến sự gì, vì Ngài là Đấng ban sự sống, hơi sống, muôn vật cho mọi loài.
26ⲈⲀϤⲐⲀⲘⲒⲈ ϢⲖⲞⲖ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲒ ⲈⲐⲢⲞⲨϢⲰⲠⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠϨⲞ ⲘⲠⲔⲀϨⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲀϤⲐⲰϢ ⲚϨⲀⲚⲤⲎ ⲞⲨ ⲈⲨⲐⲎϢ ⲒⲤϪⲈⲚ ϢⲞⲢⲠ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲐⲰϢ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨϪⲒⲚϢⲰⲠⲒ.
26Ngài đã làm cho muôn dân sanh ra bởi chỉ một người, và khiến ở khắp trên mặt đất, định trước thì giờ đời người ta cùng giới hạn chỗ ở,
27ⲈⲐⲢⲞⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈ ϨⲀⲢⲀ ⲄⲈ ⲤⲈⲚⲀϪⲞⲘϪⲈⲘ ⲚⲤⲰϤ ⲚⲤⲈϪⲈⲘϤ ⲔⲈⲦⲞⲒ ϤⲞⲨⲎⲞⲨ ⲀⲚ ⲘⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲞⲚ.
27hầu cho tìm kiếm Đức Chúa Trời, và hết sức rờ tìm cho được, dẫu Ngài chẳng ở xa mỗi một người trong chúng ta.
28ⲀⲚⲰⲚϦ ⲄⲀⲢ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲔⲒⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚϢⲞⲠ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲨϪⲞⲤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲠⲞⲒⲦⲎⲤ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲠⲈϤⲄⲈⲚⲞⲤ ⲄⲀⲢ.
28Vì tại trong Ngài, chúng ta được sống, động, và có, y như xưa một vài thi nhân của các ngươi có nói rằng: Chúng ta cũng là dòng dõi của Ngài.
29ⲈⲀⲚⲞⲚ ⲞⲨⲄⲈⲚⲞⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲤϢⲈ ⲚⲀⲚ ⲀⲚ ⲈⲐⲢⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ⲈⲚⲞⲨⲂ ⲒⲈ ϨⲀⲦ ⲒⲈ ⲰⲚⲒ ⲘⲪⲰⲦϨ ⲚⲦⲈⲬⲚⲎ ⲒⲈ ⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲚⲢⲰⲘⲒ ϪⲈ ⲀϤⲞⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
29Vậy, bởi chúng ta là dòng dõi Đức Chúa Trời, thì chớ nên ngờ rằng Chúa giống như vàng, bạc, hay là đá, bởi công nghệ và tài xảo của người ta chạm trổ nên.
30ⲚⲒⲤⲎⲞⲨ ⲘⲈⲚ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲀⲦⲈⲘⲒ ⲀϤⲬⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ϤϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲐⲢⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ϦⲈⲚⲘⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
30Vậy thì, Đức Chúa Trời đã bỏ qua các đời ngu muội đó, mà nay biểu hết thảy các người trong mọi nơi đều phải ăn năn,
31ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ϪⲈ ⲀϤⲤⲈⲘⲚⲈ ⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ ⲈϤⲚⲀϮϨⲀⲠ ⲈϮⲞⲒⲔⲞⲨⲘⲈⲚⲎ ⲚϦⲎⲦϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲀϤⲐⲀϢϤ ⲈⲀϤϮ ⲘⲪⲚⲀϨϮ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
31vì Ngài đã chỉ định một ngày, khi Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, bởi Người Ngài đã lập, và Đức Chúa Trời đã khiến Người từ kẻ chết sống lại, để làm chứng chắc về điều đó cho thiên hạ.
32ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲀⲨⲤⲰⲂⲒ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲚⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞⲔ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ.
32Khi chúng nghe nói về sự sống lại của kẻ chết, kẻ thì nhạo báng, người thì nói rằng: Lúc khác chúng ta sẽ nghe ngươi nói về việc đó.
33ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲀⲠⲀⲨⲖⲞⲤ Ⲓ- ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲎϮ.
33Vì vậy, Phao-lô từ giữa đám họ bước ra.
34ⲀⲨⲦⲞⲘⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈⲚⲀⲢⲈ ⲆⲒⲞⲚⲎⲤⲒⲞⲤ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲠⲒⲀⲢⲒⲞⲠⲀⲄⲒⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲠⲈⲤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲆⲀⲘⲀⲢⲒⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
34Nhưng có mấy kẻ theo người và tin; trong số đó có Đê-ni, là một quan tòa nơi A-rê-ô-ba, và một người đàn bà tên là Đa-ma-ri, cùng các người khác.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.