Иоан 20
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын зиуа динтый а сэптэмыний, Мария Магдалена с-а дус дис-де-диминяцэ ла мормынт, пе кынд ера ынкэ ынтунерик, ши а вэзут кэ пятра фусесе луатэ де пе мормынт.
1Ngày thứ nhất trong tuần lễ, lúc rạng đông, trời còn mờ mờ, Ma-ri Ma-đơ-len tới mộ, thấy hòn đá lấp cửa mộ đã dời đi.
2А алергат ла Симон Петру ши ла челэлалт ученик, пе каре-л юбя Исус, ши ле-а зис: „Ау луат пе Домнул дин мормынт ши ну штиу унде Л-ау пус.”
2Vậy, người chạy tìm Si-môn Phi-e-rơ và môn đồ khác, là người Đức Chúa Jêsus yêu, mà nói rằng: Người ta đã dời Chúa khỏi mộ, chẳng hay để Ngài tại đâu.
3Петру ши челэлалт ученик ау ешит ши ау плекат спре мормынт.
3Phi-e-rơ với môn đồ khác bèn bước ra, đi đến mồ.
4Ау ынчепут сэ алерӂе амындой ымпреунэ. Дар челэлалт ученик алерга май репеде декыт Петру ши а ажунс чел динтый ла мормынт.
4Cả hai đều chạy, nhưng môn đồ kia chạy mau hơn Phi-e-rơ, và đến mồ trước.
5С-а плекат ши с-а уйтат ынэунтру, а вэзут фышииле де пынзэ жос, дар н-а интрат.
5Người cúi xuống, thấy vải bỏ dưới đất; nhưng không vào.
6Симон Петру, каре веня дупэ ел, а ажунс ши ел, а интрат ын мормынт ши а вэзут фышииле де пынзэ жос.
6Si-môn Phi-e-rơ theo đến, vào trong mộ, thấy vải bỏ dưới đất,
7Яр штергарул, каре фусесе пус пе капул луй Исус, ну ера ку фышииле де пынзэ, чи фэкут сул ши пус ынтр-ун алт лок, сингур.
7và cái khăn liệm trùm đầu Đức Chúa Jêsus chẳng ở cùng một chỗ với vải, nhưng cuốn lại để riêng ra một nơi khác.
8Атунч, челэлалт ученик, каре ажунсесе чел динтый ла мормынт, а интрат ши ел; ши а вэзут ши а крезут.
8Bấy giờ, môn đồ kia đã đến mộ trước, cũng bước vào, thì thấy và tin.
9Кэч тот ну причепяу кэ, дупэ Скриптурэ, Исус требуя сэ ынвие дин морць.
9Vì chưng hai người chưa hiểu lời Kinh Thánh rằng Đức Chúa Jêsus phải từ kẻ chết sống lại.
10Апой, ученичий с-ау ынторс акасэ.
10Đoạn, hai môn đồ trở về nhà mình.
11Дар Мария шедя афарэ лынгэ мормынт ши плынӂя. Пе кынд плынӂя, с-а плекат сэ се уйте ын мормынт.
11Song Ma-ri đứng bên ngoài, gần mộ, mà khóc. Người vừa khóc, vừa cúi xuống dòm trong mộ,
12Ши а вэзут дой ынӂерь ын алб шезынд ын локул унде фусесе кулкат трупул луй Исус; унул ла кап ши алтул ла пичоаре.
12thấy hai vị thiên sứ mặc áo trắng, một vị ngồi đằng đầu, một vị ngồi đằng chân, chỗ xác Đức Chúa Jêsus đã nằm.
13„Фемее”, й-ау зис ей, „пентру че плынӂь?” Еа ле-а рэспунс: „Пентру кэ ау луат пе Домнул меу ши ну штиу унде Л-ау пус.”
13Hai thiên sứ hỏi: Hỡi đàn bà kia, sao ngươi khóc? Người thưa rằng: Vì người ta đã dời Chúa tôi đi, không biết để Ngài ở đâu.
14Дупэ че а зис ачесте ворбе, с-а ынторс ши а вэзут пе Исус стынд аколо ын пичоаре, дар ну штия кэ есте Исус.
14Vừa nói xong, người xây lại thấy Đức Chúa Jêsus tại đó; nhưng chẳng biết ấy là Đức Chúa Jêsus.
15„Фемее” , й-а зис Исус, „де че плынӂь? Пе чине кауць?” Еа а крезут кэ есте грэдинарул ши Й-а зис: „Домнуле, дакэ Л-ай луат, спуне-мь унде Л-ай пус ши мэ вой дуче сэ-Л яу.”
15Đức Chúa Jêsus hỏi người rằng: Hỡi đàn bà kia, sao ngươi khóc? Ngươi tìm ai? Người ngỡ rằng đó là kẻ làm vườn, bèn nói rằng: Hỡi chúa, ví thật ngươi là kẻ đã đem Ngài đi, xin nói cho ta biết ngươi để Ngài đâu, thì ta sẽ đến mà lấy.
16Исус й-а зис: „Марие!” Еа с-а ынторс ши Й-а зис ын еврееште: „Рабуни!”, адикэ „Ынвэцэторуле!”
16Đức Chúa Trời phán rằng: Hỡi Ma-ri! Ma-ri bèn xây lại, lấy tiếng Hê-bơ-rơ mà thưa rằng: Ra-bu-ni (nghĩa là thầy)!
17„Ну мэ цине” , й-а зис Исус, „кэч ынкэ ну М-ам суит ла Татэл Меу. Чи ду-те ла фрацийМей ши спуне-ле кэ Мэсуй ла Татэл Меу ши Татэл востру, ла ДумнезеулМеу ши Думнезеул востру.”
17Đức Chúa Jêsus phán rằng: Chớ rờ đến ta; vì ta chưa lên cùng Cha! Nhưng hãy đi đến cùng anh em ta, nói rằng ta lên cùng Cha ta và Cha các ngươi, cùng Đức Chúa Trời ta và Đức Chúa Trời các ngươi.
18Мария Магдалена с-а дус ши а вестит ученичилор кэ а вэзут пе Домнул ши кэ й-а спус ачесте лукрурь.
18Ma-ri Ma-đơ-len đi rao bảo cho môn đồ rằng mình đã thấy Chúa, và Ngài đã phán cùng mình những điều đó.
19Ын сяра ачелеяшь зиле, чя динтый а сэптэмыний, пе кынд ушиле локулуй унде ерау адунаць ученичий ерау ынкуяте де фрика иудеилор, а венит Исус, а стат ын мижлокул лор ши ле-а зис: „Паче воуэ!”
19Buổi chiều nội ngày đó, là ngày thứ nhất trong tuần lễ, những cửa nơi các môn đồ ở đều đang đóng lại, vì sợ dân Giu-đa, Đức Chúa Jêsus đến đứng chính giữa các môn đồ mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
20Ши дупэ че а зис ачесте ворбе, ле-а арэтат мыниле ши коаста Са. Ученичий с-ау букурат кынд ау вэзут пе Домнул.
20Nói đoạn, Ngài giơ tay và sườn mình cho môn đồ xem. Các môn đồ vừa thấy Chúa thì đầy sự mừng rỡ.
21Исус ле-а зис дин ноу: „Паче воуэ! КумМ-а тримис пе Мине Татэл, аша вэ тримит ши Еу пе вой.”
21Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Bình an cho các ngươi! Cha đã sai ta thể nào, ta cũng sai các ngươi thể ấy.
22Дупэ ачесте ворбе, а суфлат песте ей ши ле-а зис: „Луаць Дух Сфынт!
22Khi Ngài phán điều đó rồi, thì hà hơi trên môn đồ mà rằng: Hãy nhận lãnh Đức Thánh Linh.
23Челор челе вець ерта пэкателе, вор фи ертате; ши челор че ле вець цине, вор фи цинуте.”
23Kẻ nào mà các ngươi tha tội cho, thì tội sẽ được tha; còn kẻ nào các ngươi cầm tội lại, thì sẽ bị cầm cho kẻ đó.
24Тома, зис Ӂямэн, унул дин чей дойспрезече, ну ера ку ей кынд а венит Исус.
24Vả, lúc Đức Chúa Jêsus đến, thì Thô-ma, tức Đi-đim, là một người trong mười hai sứ đồ, không có ở đó với các môn đồ.
25Чейлалць ученичь й-ау зис деч: „Ам вэзут пе Домнул!” Дар ел ле-а рэспунс: „Дакэ ну вой ведя ын мыниле Луй семнул куелор ши дакэ ну вой пуне деӂетул меу ын семнул куелор ши дакэ ну вой пуне мына мя ын коаста Луй, ну вой креде.”
25Các môn đồ khác nói với người rằng: Chúng ta đã thấy Chúa. Nhưng người trả lời rằng: Nếu ta không thấy dấu đinh trong bàn tay Ngài, nếu ta không đặt ngón tay vào chỗ dấu đinh, và nếu ta không đặt bàn tay nơi sườn Ngài, thì ta không tin.
26Дупэ опт зиле, ученичий луй Исус ерау ярэшь ын касэ ши ера ши Тома ымпреунэ ку ей. Пе кынд ерау ушиле ынкуяте, а венит Исус, а стат ын мижлок ши ле-а зис: „Паче воуэ!”
26Cách tám ngày, các môn đồ lại nhóm nhau trong nhà, có Thô-ma ở với. Khi cửa đang đóng, Đức Chúa Jêsus đến, đứng chính giữa môn đồ mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
27Апой а зис луй Тома: „Аду-цьдеӂетул ынкоаче ши уйтэ-те ла мыниле Меле ши аду-ць мына ши пуне-о ын коаста Мя; ши ну фи некрединчос, чи крединчос.”
27Đoạn, Ngài phán cùng Thô-ma rằng: Hãy đặt ngón tay ngươi vào đây, và xem bàn tay ta; cũng hãy giơ bàn tay ngươi ra và đặt vào sườn ta, chớ cứng lòng, song hãy tin!
28Дрепт рэспунс, Тома Й-а зис: „Домнул меу ши Думнезеул меу!”
28Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa tôi và Đức Chúa Trời tôi!
29„Томо” , й-а зис Исус, „пентру кэ М-ай вэзут, ай крезут. Феричеде чей че н-ау вэзут, ши ау крезут.”
29Đức Chúa Jêsus phán: Vì ngươi đã thấy ta, nên ngươi tin. Phước cho những kẻ chẳng từng thấy mà đã tin vậy!
30Исус а май фэкут ынаинтя ученичилор Сэй мулте алте семне, каре ну сунт скрисе ын картя ачаста.
30Đức Chúa Jêsus đã làm trước mặt môn đồ Ngài nhiều phép lạ khác nữa, mà không chép trong sách nầy.
31Дар лукруриле ачестя ау фост скрисе пентру ка вой сэ кредець кэ Исус есте Христосул, Фиул луй Думнезеу; ши, крезынд, сэ авець вяца ын Нумеле Луй.
31Nhưng các việc nầy đã chép, để cho các ngươi tin rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ, tức là Con Đức Chúa Trời, và để khi các ngươi tin, thì nhờ danh Ngài mà được sự sống.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.