Иоан 14
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сэ ну ви се тулбуре инима. Авець крединцэ ын Думнезеу ши авець крединцэ ын Мине.
1Lòng các ngươi chớ hề bối rối; hãy tin Đức Chúa Trời, cũng hãy tin ta nữa.
2Ын каса Татэлуй Меу сунт мулте локашурь. Дакэ н-ар фи аша, в-аш фи спус. ЕуМэ дук сэ вэ прегэтеск ун лок.
2Trong nhà Cha ta có nhiều chỗ ở; bằng chẳng vậy, ta đã nói cho các ngươi rồi. Ta đi sắm sẵn cho các ngươi một chỗ.
3Ши дупэ че Мэ вой дуче ши вэ вой прегэти ун лок, Мэ вой ынтоарчеши вэ вой луа ку Мине, ка, аколо унде сунт Еу, сэ фиць ши вой.
3Khi ta đã đi, và đã sắm sẵn cho các ngươi một chỗ rồi, ta sẽ trở lại đem các ngươi đi với ta, hầu cho ta ở đâu thì các ngươi cũng ở đó.
4Штиць унде Мэ дук ши штиць ши каля ынтр-аколо.”
4Các ngươi biết ta đi đâu, và biết đường đi nữa.
5„Доамне”, Й-а зис Тома, „ну штим унде Те дучь. Кум путем сэ штим каля ынтр-аколо?”
5Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi chẳng biết Chúa đi đâu; làm sao biết đường được?
6Исус й-а зис: „Еу сунт Каля, Адевэрулши Вяца. Нименьну вине ла Татэл декыт прин Мине.
6Vậy Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta là đường đi, lẽ thật, và sự sống; chẳng bởi ta thì không ai được đến cùng Cha.
7ДакэМ-аць фи куноскут пе Мине, аць фи куноскут ши пе Татэл Меу. Ши де акум ынколо Ыл вець куноаште; ши Л-аць ши вэзут.”
7Ví bằng các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta; và từ bây giờ các ngươi biết và đã thấy Ngài.
8„Доамне”, й-а зис Филип, „аратэ-не пе Татэл ши не есте де ажунс!”
8Phi-líp thưa rằng: Lạy Chúa, xin chỉ Cha cho chúng tôi, thì đủ rồi.
9Исус й-а зис: „Де атыта време сунт ку вой ши ну М-ай куноскут, Филипе? ЧинеМ-а вэзут пе Мине а вэзут пе Татэл. Кум зичь ту дар: ‘Аратэ-не пе Татэл’?
9Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-líp, ta ở cùng các ngươi đã lâu thay, mà ngươi chưa biết ta! Ai đã thấy ta, tức là đã thấy Cha. Sao ngươi lại nói rằng: Xin chỉ Cha cho chúng tôi?
10Ну крезь кэ Еусунт ын Татэл ши Татэл есте ын Мине? Кувинтеле пе каре ви ле спун Еу, нуле спун де ла Мине, чи Татэл, каре локуеште ын Мине, Ел фаче ачесте лукрэрь але Луй.
10Ngươi há không tin rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, hay sao? Những lời ta nói với các ngươi, chẳng phải ta tự nói; ấy là Cha ở trong ta, chính Ngài làm trọn việc riêng của Ngài.
11Кредеци-Мэ кэ Еу сунт ын Татэл ши Татэл есте ын Мине; кредецьчел пуцин пентру лукрэриле ачестя.
11Khi ta nói rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, thì hãy tin ta; bằng chẳng, hãy tin bởi công việc ta.
12Адевэрат, адевэрат вэ спун кэ чине креде ын Мине ва фаче ши ел лукрэриле пе каре ле фак Еу; ба ынкэ ва фаче алтеле ши май марь декыт ачестя, пентру кэ Еу мэ дук ла Татэл:
12Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào tin ta, cũng sẽ làm việc ta làm; lại cũng làm việc lớn hơn nữa, vì ta đi về cùng Cha.
13шиорьче вець чере ын Нумеле Меу, вой фаче, пентру ка Татэл сэ фие прослэвит ын Фиул.
13Các ngươi nhân danh ta mà cầu xin điều chi mặc dầu, ta sẽ làm cho, để Cha được sáng danh nơi Con.
14Дакэ вець чере чева ын Нумеле Меу, вой фаче.
14Nếu các ngươi nhân danh ta xin điều chi, ta sẽ làm cho.
15Дакэ Мэ юбиць, вець пэзи порунчиле Меле.
15Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta.
16Ши Еу вой руга пе Татэл, ши Ел вэ ва да ун алтМынгыетор, каре сэ рэмынэ ку вой ын вяк;
16Ta lại sẽ nài xin Cha, Ngài sẽ ban cho các ngươi một Đấng Yên ủi khác, để ở với các ngươi đời đời,
17ши ануме Духуладевэрулуй, пекаре лумя ну-Л поате прими, пентру кэ ну-Л веде ши ну-Л куноаште, дар вой Ыл куноаштець, кэч рэмыне ку вой шива фи ын вой.
17tức là Thần lẽ thật, mà thế gian không thể nhận lãnh được, vì chẳng thấy và chẳng biết Ngài; nhưng các ngươi biết Ngài, vì Ngài vẫn ở với các ngươi và sẽ ở trong các ngươi.
18Нувэ вой лэса орфань, Мэ войынтоарче ла вой.
18Ta không để cho các ngươi mồ côi đâu, ta sẽ đến cùng các ngươi.
19Песте пуцинэ време, лумя ну Мэ ва май ведя, дар войМэ вець ведя; пентру кэЕу трэеск, ши вой вець трэи.
19Còn ít lâu, thế gian chẳng thấy ta nữa, nhưng các ngươi sẽ thấy ta; vì ta sống thì các ngươi cũng sẽ sống.
20Ын зиуа ачея, вець куноаште кэ Еусунт ын Татэл Меу, кэ вой сунтець ын Мине ши кэ Еу сунт ын вой.
20Nội ngày đó, các ngươi sẽ nhận biết rằng ta ở trong Cha ta; các ngươi ở trong ta, và ta ở trong các ngươi.
21Чинеаре порунчиле Меле ши ле пэзеште, ачела Мэ юбеште ши чине Мэ юбеште ва фи юбит де Татэл Меу. Еу ыл вой юби ши Мэ вой арэта луй.”
21Ai có các điều răn của ta và vâng giữ lấy, ấy là kẻ yêu mến ta; người nào yêu mến ta sẽ được Cha ta yêu lại, ta cũng sẽ yêu người, và tỏ cho người biết ta.
22Иуда, ну Искариотянул, Й-а зис: „Доамне, кум се фаче кэ Те вей арэта ноуэ, ши ну лумий?”
22Giu-đe, chớ không phải là ỗch-ca-ri-ốt, thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, vì sao Chúa sẽ tỏ mình cho chúng tôi, mà không tỏ mình cho thế gian?
23Дрепт рэспунс, Исус й-а зис: „ДакэМэ юбеште чинева, ва пэзи Кувынтул Меу, ши Татэл Меу ыл ва юби. Ной вом вени ла ел шивом локуи ымпреунэ ку ел.
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ai yêu mến ta, thì vâng giữ lời ta, Cha ta sẽ thương yêu người, chúng ta đều đến cùng người và ở trong người.
24Чине ну Мэ юбеште ну пэзеште кувинтеле Меле. Ши Кувынтулпе каре-л аузиць ну есте ал Меу, чи ал Татэлуй, каре М-а тримис.
24Còn kẻ nào chẳng yêu mến ta, thì không vâng giữ lời ta; và lời các ngươi nghe đó, chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Cha, là Đấng đã sai ta đến.
25В-ам спус ачесте лукрурь кыт май сунт ку вой.
25Ta đã nói những điều đó với các ngươi đang khi ta còn ở cùng các ngươi.
26Дар Мынгыеторул, адикэ Духул Сфынт, пе каре-Л ва тримите Татэл ын Нумеле Меу, вэва ынвэца тоате лукруриле ши вэ ва адуче аминте де тот че в-ам спус Еу.
26Nhưng Đấng Yên ủi, tức là Đức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Đấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi.
27Вэ лас пачя, вэ дау пачя Мя. Ну в-о дау кум о дэ лумя. Сэну ви се тулбуре инима, нич сэ ну се ынспэймынте.
27Ta để sự bình an lại cho các ngươi; ta ban sự bình an ta cho các ngươi; ta cho các ngươi sự bình an chẳng phải như thế gian cho. Lòng các ngươi chớ bối rối và đừng sợ hãi.
28Аць аузит кэ в-амспус: ‘Мэ дукши Мэ вой ынтоарче ла вой.’ Дакэ М-аць юби, в-аць фи букурат кэ в-ам зис: ‘Мэ дук ла Татэл’, кэч Татэлесте май маре декыт Мине.
28Các ngươi từng nghe ta nói rằng: Ta đi, và ta trở lại cùng các ngươi. Nếu các ngươi yêu mến ta, thì sẽ vui mừng về điều ta đi đến cùng Cha, bởi vì Cha tôn trọng hơn ta.
29Ши в-ам спус ачесте лукрурь акум, ынаинте ка сэ се ынтымпле, пентру ка, атунч кынд се вор ынтымпла, сэ кредець.
29Hiện nay ta đã nói những điều đó với các ngươi trước khi xảy đến, để khi những điều đó xảy đến thì các ngươi tin.
30Ну вой май ворби мулт ку вой, кэчвине стэпыниторул лумий ачестея. Ел н-аре нимик ын Мине,
30Ta sẽ chẳng nói chi với các ngươi nữa, vì vua chúa thế gian nầy hầu đến; người chẳng có chi hết nơi ta.
31дар вине пентру ка сэ куноаскэ лумя кэ Еу юбеск пе Татэл ши кэ фак аша кумМь-а порунчит Татэл. Скулаци-вэ, хайдем сэ плекэм де аич!
31Nhưng thế gian phải biết rằng ta yêu mến Cha, và làm theo điều Cha đã phán dặn. Hãy đứng dậy, chúng ta phải đi khỏi đây...
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.