ヨハネ
Chapter 14
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1「あなたがたは心を騒がせてはなりません。神を信じ、私をも信じなさい。
1Lòng các ngươi chớ hề bối rối; hãy tin Đức Chúa Trời, cũng hãy tin ta nữa.
2私の父の家には住まいがたくさんあります。もしそうでなければ、私はあなたがたに言っておいたでしょう。私はあなたがたのために場所を備えに行きます。
2Trong nhà Cha ta có nhiều chỗ ở; bằng chẳng vậy, ta đã nói cho các ngươi rồi. Ta đi sắm sẵn cho các ngươi một chỗ.
3私が行ってあなたがたのために場所を備えたなら、再び来て、あなたがたを私のもとに迎えます。私がいる所に、あなたがたもいるためです。
3Khi ta đã đi, và đã sắm sẵn cho các ngươi một chỗ rồi, ta sẽ trở lại đem các ngươi đi với ta, hầu cho ta ở đâu thì các ngươi cũng ở đó.
4あなたがたは、私が行く所も、その道も知っています。」
4Các ngươi biết ta đi đâu, và biết đường đi nữa.
5トマスがイエスに言った。「主よ、私たちはあなたがどこへ行かれるのか分かりません。どうしてその道が分かるでしょうか。」
5Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi chẳng biết Chúa đi đâu; làm sao biết đường được?
6イエスは彼に言われた。 「私は道であり、真理であり、命です。私を通してでなければ、だれも父のもとに来ることはありません。
6Vậy Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta là đường đi, lẽ thật, và sự sống; chẳng bởi ta thì không ai được đến cùng Cha.
7あなたがたが私を知っていたなら、私の父をも知っていたでしょう。今からあなたがたは父を知り、すでに父を見たのです。」
7Ví bằng các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta; và từ bây giờ các ngươi biết và đã thấy Ngài.
8フィリポがイエスに言った。「主よ、私たちに父をお示しください。そうすれば十分です。」
8Phi-líp thưa rằng: Lạy Chúa, xin chỉ Cha cho chúng tôi, thì đủ rồi.
9イエスは彼に言われた。 「フィリポ、こんなに長い間あなたがたとともにいるのに、あなたは私を知らないのですか。私を見た者は父を見たのです。どうして『私たちに父を示してください』と言うのですか。
9Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-líp, ta ở cùng các ngươi đã lâu thay, mà ngươi chưa biết ta! Ai đã thấy ta, tức là đã thấy Cha. Sao ngươi lại nói rằng: Xin chỉ Cha cho chúng tôi?
10私が父のうちにいて、父が私のうちにおられることを信じないのですか。私があなたがたに告げる言葉は、自分から語っているのではありません。私のうちに住んでおられる父が、ご自分の業を行っておられるのです。
10Ngươi há không tin rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, hay sao? Những lời ta nói với các ngươi, chẳng phải ta tự nói; ấy là Cha ở trong ta, chính Ngài làm trọn việc riêng của Ngài.
11私が父のうちにいて、父が私のうちにおられると信じなさい。そうでなければ、業そのもののゆえに信じなさい。
11Khi ta nói rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, thì hãy tin ta; bằng chẳng, hãy tin bởi công việc ta.
12まことに、まことに、あなたがたに告げます。私を信じる者は、私が行う業をその人も行い、これらよりもさらに大きな業を行います。私が父のもとへ行くからです。
12Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào tin ta, cũng sẽ làm việc ta làm; lại cũng làm việc lớn hơn nữa, vì ta đi về cùng Cha.
13あなたがたが私の名によって求めることは何でも、私はそれを行います。父が子によって栄光を受けられるためです。
13Các ngươi nhân danh ta mà cầu xin điều chi mặc dầu, ta sẽ làm cho, để Cha được sáng danh nơi Con.
14あなたがたが私の名によって何かを求めるなら、私はそれを行います。
14Nếu các ngươi nhân danh ta xin điều chi, ta sẽ làm cho.
15あなたがたが私を愛するなら、私の戒めを守りなさい。
15Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta.
16私は父にお願いします。父はもう一人の助け主をあなたがたに与えてくださいます。 その方が永遠にあなたがたとともにいるためです。
16Ta lại sẽ nài xin Cha, Ngài sẽ ban cho các ngươi một Đấng Yên ủi khác, để ở với các ngươi đời đời,
17その方は真理の霊です。世はその方を見ることも知ることもないので、受け入れることができません。あなたがたはその方を知っています。その方はあなたがたとともに住み、あなたがたのうちにおられるようになるからです。
17tức là Thần lẽ thật, mà thế gian không thể nhận lãnh được, vì chẳng thấy và chẳng biết Ngài; nhưng các ngươi biết Ngài, vì Ngài vẫn ở với các ngươi và sẽ ở trong các ngươi.
18私はあなたがたを孤児のままにはしておきません。あなたがたのところに来ます。
18Ta không để cho các ngươi mồ côi đâu, ta sẽ đến cùng các ngươi.
19もうしばらくすると、世はもはや私を見なくなります。しかし、あなたがたは私を見ます。私が生きているので、あなたがたも生きるのです。
19Còn ít lâu, thế gian chẳng thấy ta nữa, nhưng các ngươi sẽ thấy ta; vì ta sống thì các ngươi cũng sẽ sống.
20その日には、私が父のうちにいて、あなたがたが私のうちに、私があなたがたのうちにいることが分かります。
20Nội ngày đó, các ngươi sẽ nhận biết rằng ta ở trong Cha ta; các ngươi ở trong ta, và ta ở trong các ngươi.
21私の戒めを持って、それを守る人こそ、私を愛する人です。私を愛する人は私の父に愛され、私もその人を愛し、私自身をその人に現します。」
21Ai có các điều răn của ta và vâng giữ lấy, ấy là kẻ yêu mến ta; người nào yêu mến ta sẽ được Cha ta yêu lại, ta cũng sẽ yêu người, và tỏ cho người biết ta.
22イスカリオテでないほうのユダがイエスに言った。「主よ、私たちにはご自分を現そうとされるのに、世には現そうとされないとは、どういうことですか。」
22Giu-đe, chớ không phải là ỗch-ca-ri-ốt, thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, vì sao Chúa sẽ tỏ mình cho chúng tôi, mà không tỏ mình cho thế gian?
23イエスは彼に答えられた。 「だれでも私を愛するなら、私の言葉を守ります。私の父はその人を愛し、私たちはその人のところに来て、ともに住みます。
23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ai yêu mến ta, thì vâng giữ lời ta, Cha ta sẽ thương yêu người, chúng ta đều đến cùng người và ở trong người.
24私を愛さない者は、私の言葉を守りません。あなたがたが聞いている言葉は私のものではなく、私を遣わされた父のものです。」
24Còn kẻ nào chẳng yêu mến ta, thì không vâng giữ lời ta; và lời các ngươi nghe đó, chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Cha, là Đấng đã sai ta đến.
25「私は、あなたがたとともに住んでいる間に、これらのことを話しました。
25Ta đã nói những điều đó với các ngươi đang khi ta còn ở cùng các ngươi.
26しかし、助け主、すなわち父が私の名によって遣わされる聖霊は、あなたがたにすべてのことを教え、私があなたがたに話したすべてのことを思い起こさせてくださいます。
26Nhưng Đấng Yên ủi, tức là Đức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Đấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi.
27私はあなたがたに平安を残します。私の平安をあなたがたに与えます。世が与えるように、私は与えるのではありません。心を騒がせてはなりません。恐れてもなりません。
27Ta để sự bình an lại cho các ngươi; ta ban sự bình an ta cho các ngươi; ta cho các ngươi sự bình an chẳng phải như thế gian cho. Lòng các ngươi chớ bối rối và đừng sợ hãi.
28『私は去って行きますが、あなたがたのところに戻って来ます』と私が言ったのを、あなたがたは聞きました。私を愛しているなら、私が『父のもとへ行く』と言ったことを喜んだでしょう。父は私より偉大だからです。
28Các ngươi từng nghe ta nói rằng: Ta đi, và ta trở lại cùng các ngươi. Nếu các ngươi yêu mến ta, thì sẽ vui mừng về điều ta đi đến cùng Cha, bởi vì Cha tôn trọng hơn ta.
29今、私はそれが起こる前に、あなたがたに告げました。それが起こった時、あなたがたが信じるためです。
29Hiện nay ta đã nói những điều đó với các ngươi trước khi xảy đến, để khi những điều đó xảy đến thì các ngươi tin.
30私はもう、あなたがたと多くは語りません。この世の支配者が来るからです。彼は私に対して何の権利も持っていません。
30Ta sẽ chẳng nói chi với các ngươi nữa, vì vua chúa thế gian nầy hầu đến; người chẳng có chi hết nơi ta.
31しかし、私が父を愛し、父が私に命じられたとおりに行っていることを世が知るためです。立ちなさい。ここから出て行きましょう。」
31Nhưng thế gian phải biết rằng ta yêu mến Cha, và làm theo điều Cha đã phán dặn. Hãy đứng dậy, chúng ta phải đi khỏi đây...

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.