ヨハネ
Chapter 7
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1これらのことの後、イエスはガリラヤを巡っておられた。ユダヤ人たちがイエスを殺そうとしていたので、ユダヤを巡ろうとはされなかったのである。
1Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê. Ngài không ưng đi trong xứ Giu-đê, bởi dân Giu-đa vẫn tìm phương giết Ngài.
2さて、ユダヤ人の祭りである仮庵の祭りが近づいていた。
2Vả, ngày lễ của dân Giu-đa, gọi là lễ Lều Tạm gần đến.
3そこでイエスの兄弟たちは言った。「ここを去ってユダヤへ行き、あなたが行っている業を弟子たちにも見せたらどうですか。
3Anh em Ngài nói rằng: Hãy đi khỏi đây, và qua xứ Giu-đê, để cho các môn đồ cũng được xem công việc thầy làm.
4公に知られようとしながら、ひそかに事を行う人はいません。このようなことを行うのなら、自分を世に示しなさい。」
4Khi nào người ta muốn tỏ mình ra, thì không ai làm kín giấu việc gì. Vì thầy làm những sự đó, hãy tỏ mình cho thiên hạ.
5兄弟たちさえ、イエスを信じていなかったからである。
5Bởi chưng chính các anh em Ngài không tin Ngài.
6そこでイエスは彼らに言われた。 「私の時はまだ来ていません。しかし、あなたがたの時はいつでも整っています。
6Đức Chúa Jêsus phán cùng anh em rằng: Thì giờ ta chưa đến; còn về các ngươi, thì giờ được tiện luôn luôn.
7世はあなたがたを憎むことができません。しかし、私を憎みます。私が世について、その行いが悪いとあかしするからです。
7Thế gian chẳng ghét các ngươi được; nhưng ghét ta, vì ta làm chứng nầy về họ rằng công việc họ là ác.
8あなたがたは祭りに上って行きなさい。私はまだこの祭りには上りません。私の時はまだ満ちていないからです。」
8Các ngươi hãy lên dự lễ nầy, còn ta chưa lên dự lễ đó, vì thì giờ ta chưa trọn.
9こう言って、イエスはガリラヤにとどまられた。
9Ngài nói xong, cứ ở lại xứ Ga-li-lê.
10しかし兄弟たちが祭りに上って行った後、イエスご自身も、人目につくようにではなく、いわばひそかに上って行かれた。
10Lúc anh em Ngài đã lên dự lễ rồi, thì Ngài cũng lên, nhưng đi cách kín giấu, không tố lộ.
11そこでユダヤ人たちは祭りでイエスを捜し、「あの人はどこにいるのか」と言っていた。
11Vậy, các người Giu-đa tìm Ngài trong ngày lễ, và nói rằng: Nào người ở đâu?
12群衆の間では、イエスについて盛んにささやかれていた。ある者は「良い人だ」と言い、ほかの者は「いや、群衆を惑わしている」と言った。
12Trong đám đông có tiếng xôn xao bàn về Ngài. Người thì nói: Aáy là một người lành; kẻ thì nói: Không phải; người phỉnh dỗ dân chúng!
13しかし、ユダヤ人たちを恐れて、イエスについて公然と語る者はいなかった。
13Song chẳng ai dám nói về Ngài tỏ tường, vì sợ dân Giu-đa.
14祭りも半ばになったころ、イエスは宮に上って教えられた。
14Giữa k” lễ, Đức Chúa Jêsus lên đền thờ dạy dỗ.
15そこでユダヤ人たちは驚いて言った。「この人は正式に学んだこともないのに、どうしてこれほど学識があるのか。」
15Các người Giu-đa sững sờ mà nói rằng: Người nầy chưa từng học, làm sao biết được Kinh Thánh?
16イエスは彼らに答えられた。 「私の教えは私のものではなく、私を遣わされた方のものです。
16Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Đạo lý của ta chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Đấng đã sai ta đến.
17だれでもその方の御心を行おうと望むなら、この教えが神から出たものか、それとも私が自分から語っているのかが分かります。
17Nếu ai khứng làm theo ý muốn của Đức Chúa Trời, thì sẽ biết đạo lý ta có phải là bởi Đức Chúa Trời, hay là ta nói theo ý ta.
18自分から語る者は自分の栄誉を求めます。しかし、自分を遣わした方の栄誉を求める者は真実であり、その人のうちに不義はありません。
18Kẻ nói theo ý mình, thì tìm vinh hiển riêng mình; nhưng kẻ tìm vinh hiển của Đấng đã sai mình đến, mới là chân thật, và chắc trong mình không có điều gì không công bình đâu.
19モーセはあなたがたに律法を与えたのではありませんか。それなのに、あなたがたのうち、だれ一人として律法を守っていません。なぜ私を殺そうとするのですか。」
19Môi-se há chẳng ban luật pháp cho các ngươi sao? Mà trong các ngươi không có một ai tuân theo luật pháp! Cớ sao các ngươi kiếm thế giết ta?
20群衆は答えた。「あなたは悪霊に取りつかれている。だれがあなたを殺そうとしているのか。」
20Dân chúng trả lời rằng: Ngươi bị quỉ ám, nào ai là người tìm thế giết ngươi?
21イエスは彼らに答えられた。 「私が一つの業を行ったので、あなたがたは皆、そのことで驚いています。
21Đức Chúa Jêsus đáp lại rằng: Ta đã làm một việc, các ngươi thảy đều lấy làm lạ.
22モーセはあなたがたに割礼を与えました。もっとも、割礼はモーセからではなく、父祖たちから始まったものです。そのため、あなたがたは安息日にも男の子に割礼を施します。
22Môi-se đã truyền phép cắt bì cho các ngươi (phép đó không phải bởi Môi-se, nhưng bởi tổ tông), và các ngươi làm phép cắt bì cho người đàn ông trong ngày Sa-bát!
23モーセの律法が破られないように安息日にも男の子が割礼を受けるのなら、私が安息日に一人の人を完全に健康にしたからといって、私に腹を立てるのですか。
23Nếu người đàn ông chịu phép cắt bì ngày Sa-bát, cho khỏi phạm luật pháp Môi-se, thì sao ta chữa cho cả mình người bịnh được lành trong ngày Sa-bát, mà các ngươi lại nổi giận?
24うわべによって裁かず、正しい裁きをしなさい。」
24Đừng cứ bề ngoài mà xét đoán, nhưng phải xét đoán theo lẽ công bình.
25そこでエルサレムの人々の中には、こう言う者がいた。「この人は、彼らが殺そうとしている者ではないか。
25Có mấy kẻ trong dân thành Giê-ru-sa-lem nói rằng: Đó có phải là người mà người ta tìm giết chăng?
26見よ、彼は公然と話しているのに、彼らは何も言わない。もしかすると、指導者たちは、この人が本当にキリストだと知っているのだろうか。
26Kìa, người nói tự do, mà không ai nói chi người hết. Dễ thường các quan đã nhận thật người là Đấng Christ?
27しかし、われわれはこの人がどこから来たか知っている。キリストが来る時には、どこから来たかを知る者はいないはずだ。」
27Thế mà, chúng ta biết người nầy từ đâu lại; song khi Đấng Christ sẽ đến, thì không ai biết Ngài từ đâu đến.
28そこでイエスは、宮で教えながら大声で言われた。 「あなたがたは私を知っており、私がどこから来たかも知っています。しかし、私は自分から来たのではありません。私を遣わされた方は真実ですが、あなたがたはその方を知りません。
28Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus đang dạy trong đền thờ, thì kêu lên rằng: Các ngươi quen ta, các ngươi biết ta từ đâu lại! Ta đã đến chẳng phải tự ta, nhưng Đấng đã sai ta đến là thật, mà các ngươi không biết Ngài.
29私はその方を知っています。私はその方から来た者であり、その方が私を遣わされたからです。」
29Ta thì biết Ngài; vì ta từ Ngài đến, và Ngài là Đấng đã sai ta đến.
30そこで彼らはイエスを捕らえようとした。しかし、だれもイエスに手をかけなかった。イエスの時がまだ来ていなかったからである。
30Vậy, họ kiếm thế bắt Ngài; nhưng không ai tra tay trên Ngài, vì giờ Ngài chưa đến.
31しかし、群衆の中の多くの人がイエスを信じて言った。「キリストが来られても、この方が行ったより多くのしるしを行うことはないだろう。」
31Song trong vòng dân chúng nhiều kẻ tin Ngài, nói rằng: Khi Đấng Christ đến, sẽ có làm nhiều phép lạ hơn người nầy đã làm chăng?
32パリサイ人たちは、群衆がイエスについてこのようにささやいているのを聞いた。そこで祭司長たちとパリサイ人たちは、イエスを捕らえるために役人たちを遣わした。
32Người Pha-ri-si nghe lời đoàn dân nghị luận về Ngài, thì mấy thầy tế lễ cả đồng tình với họ, cắt lính đi bắt Ngài.
33そこでイエスは言われた。 「私はもうしばらくあなたがたとともにいて、それから私を遣わされた方のもとへ行きます。
33Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta còn ở với các ngươi ít lâu nữa; rồi ta đi về cùng Đấng sai ta đến.
34あなたがたは私を捜しても見つけられません。また、私がいる所に、あなたがたは来ることができません。」
34Các ngươi sẽ kiếm ta mà chẳng thấy, và nơi ta ở, các ngươi không thể đến được.
35そこでユダヤ人たちは互いに言った。「この人はどこへ行こうとしているので、われわれには見つけられないというのか。ギリシャ人の間に離散している人々のところへ行って、ギリシャ人を教えようというのか。
35Các người Giu-đa nói với nhau rằng: Thế thì người sẽ đi đâu mà ta không tìm được? Có phải người sẽ đi đến cùng những kẻ lưu lạc trong dân Gờ-réc và dạy dân Gờ-réc chăng?
36彼が言った、 『あなたがたは私を捜しても見つけられない』 、また 『私がいる所に、あなたがたは来ることができない』 という言葉は、どういう意味なのか。」
36Người đã nói rằng: Các ngươi sẽ tìm ta, mà chẳng thấy, và nơi ta ở, các ngươi không thể đến được, ấy là nghĩa làm sao?
37祭りの最後の大いなる日に、イエスは立って大声で言われた。 「だれでも渇いているなら、私のもとに来て飲みなさい。
37Ngày sau cùng, là ngày trọng thể trong k” lễ, Đức Chúa Jêsus ở đó, đứng kêu lên rằng: Nếu người nào khát, hãy đến cùng ta mà uống.
38私を信じる者は、聖書が言っているとおり、その人の内から生ける水の川が流れ出ます。」
38Kẻ nào tin ta thì sông nước hằng sống sẽ chảy từ trong lòng mình, y như Kinh Thánh đã chép vậy.
39イエスは、ご自分を信じる者たちが受けようとしていた聖霊について、こう言われたのである。イエスがまだ栄光を受けておられなかったので、聖霊はまだ与えられていなかった。
39Ngài phán điều đó chỉ về Đức Thánh Linh mà người nào tin Ngài sẽ nhận lấy; bởi bấy giờ Đức Thánh Linh chưa ban xuống, vì Đức Chúa Jêsus chưa được vinh hiển.
40群衆の多くはこれらの言葉を聞いて、「この方こそ、まことにあの預言者だ」と言った。
40Trong đoàn dân có nhiều người nghe những lời đó, thì nói: Người nầy thật là đấng tiên tri. Người khác thì nói: Aáy là Đấng Christ.
41ほかの者たちは「この方はキリストだ」と言った。しかし、ある者たちは言った。「まさか、キリストがガリラヤから出ることはないだろう。
41Người khác nữa lại nói: Đấng Christ há từ Ga-li-lê mà đến sao?
42聖書には、キリストはダビデの子孫から出て、ダビデの村ベツレヘムから来ると書かれているではないか。」
42Kinh Thánh há chẳng nói rằng Đấng Christ phải ra từ dòng dõi vua Đa-vít, làng Bết-lê-hem, là làng vua Đa-vít sao?
43こうして、イエスのことで群衆の間に分裂が生じた。
43Vậy, dân chúng cãi lẽ nhau về Ngài.
44彼らの中にはイエスを捕らえようとする者もいたが、だれもイエスに手をかけなかった。
44Có mấy kẻ trong đám dân muốn bắt Ngài, nhưng không ai đặt tay trên mình Ngài.
45役人たちは祭司長たちとパリサイ人たちのもとへ戻った。彼らは役人たちに「なぜあの人を連れて来なかったのか」と尋ねた。
45Vậy bọn lính trở về cùng các thầy tế lễ cả và các người Pha-ri-si. Những người nầy hỏi họ rằng: Sao các ngươi không điệu người đến?
46役人たちは答えた。「あの人のように語った人は、これまで一人もいません。」
46Bọn lính thưa rằng: Chẳng hề có người nào đã nói như người nầy!
47そこでパリサイ人たちは彼らに答えた。「あなたがたまで惑わされたのか。
47Những người Pha-ri-si nói rằng: Các ngươi cũng đã bị phỉnh dỗ sao?
48指導者たちやパリサイ人たちの中に、あの男を信じた者がいるか。
48Có một người nào trong các quan hay là trong những người Pha-ri-si tin đến người đó chăng?
49だが、律法を知らないこの群衆は呪われている。」
49Song lũ dân nầy không biết luật chi cả, thật là dân đáng rủa!
50彼らの一人であり、以前、夜にイエスのもとへ来たニコデモが言った。
50Ni-cô-đem (là người trước có đến cùng Đức Chúa Jêsus và là một người trong đám họ) nói rằng:
51「われわれの律法は、まず本人から話を聞き、その人が何をしているかを知る前に、その人を裁くだろうか。」
51Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?
52彼らは答えた。「あなたもガリラヤ出身なのか。調べてみなさい。ガリラヤから預言者が起こったことはないと分かるだろう。」
52Họ trả lời rằng: Ngươi cũng là người Ga-li-lê sao? Ngươi hãy tra xét, sẽ thấy rằng chẳng có tiên tri nào từ xứ Ga-li-lê mà ra hết.
53人々はそれぞれ自分の家へ帰って行った。
53Ai nấy đều trở về nhà mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.