ΚΑΤΑ ΙΩΑΝΝΗΝ 7
Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Original language
Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1και περιεπατει ο ιησουσ μετα ταυτα εν τη γαλιλαια ου γαρ ηθελεν εν τη ιουδαια περιπατειν οτι εζητουν αυτον οι ιουδαιοι αποκτειναι
1Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê. Ngài không ưng đi trong xứ Giu-đê, bởi dân Giu-đa vẫn tìm phương giết Ngài.
2ην δε εγγυσ η εορτη των ιουδαιων η σκηνοπηγια
2Vả, ngày lễ của dân Giu-đa, gọi là lễ Lều Tạm gần đến.
3ειπον ουν προσ αυτον οι αδελφοι αυτου μεταβηθι εντευθεν και υπαγε εισ την ιουδαιαν ινα και οι μαθηται σου θεωρησωσιν τα εργα σου α ποιεισ
3Anh em Ngài nói rằng: Hãy đi khỏi đây, và qua xứ Giu-đê, để cho các môn đồ cũng được xem công việc thầy làm.
4ουδεισ γαρ εν κρυπτω τι ποιει και ζητει αυτοσ εν παρρησια ειναι ει ταυτα ποιεισ φανερωσον σεαυτον τω κοσμω
4Khi nào người ta muốn tỏ mình ra, thì không ai làm kín giấu việc gì. Vì thầy làm những sự đó, hãy tỏ mình cho thiên hạ.
5ουδε γαρ οι αδελφοι αυτου επιστευον εισ αυτον
5Bởi chưng chính các anh em Ngài không tin Ngài.
6λεγει ουν αυτοισ ο ιησουσ ο καιροσ ο εμοσ ουπω παρεστιν ο δε καιροσ ο υμετεροσ παντοτε εστιν ετοιμοσ
6Đức Chúa Jêsus phán cùng anh em rằng: Thì giờ ta chưa đến; còn về các ngươi, thì giờ được tiện luôn luôn.
7ου δυναται ο κοσμοσ μισειν υμασ εμε δε μισει οτι εγω μαρτυρω περι αυτου οτι τα εργα αυτου πονηρα εστιν
7Thế gian chẳng ghét các ngươi được; nhưng ghét ta, vì ta làm chứng nầy về họ rằng công việc họ là ác.
8υμεισ αναβητε εισ την εορτην ταυτην εγω ουπω αναβαινω εισ την εορτην ταυτην οτι ο καιροσ ο εμοσ ουπω πεπληρωται
8Các ngươi hãy lên dự lễ nầy, còn ta chưa lên dự lễ đó, vì thì giờ ta chưa trọn.
9ταυτα δε ειπων αυτοισ εμεινεν εν τη γαλιλαια
9Ngài nói xong, cứ ở lại xứ Ga-li-lê.
10ωσ δε ανεβησαν οι αδελφοι αυτου τοτε και αυτοσ ανεβη εισ την εορτην ου φανερωσ αλλ ωσ εν κρυπτω
10Lúc anh em Ngài đã lên dự lễ rồi, thì Ngài cũng lên, nhưng đi cách kín giấu, không tố lộ.
11οι ουν ιουδαιοι εζητουν αυτον εν τη εορτη και ελεγον που εστιν εκεινοσ
11Vậy, các người Giu-đa tìm Ngài trong ngày lễ, và nói rằng: Nào người ở đâu?
12και γογγυσμοσ πολυσ περι αυτου ην εν τοισ οχλοισ οι μεν ελεγον οτι αγαθοσ εστιν αλλοι ελεγον ου αλλα πλανα τον οχλον
12Trong đám đông có tiếng xôn xao bàn về Ngài. Người thì nói: Aáy là một người lành; kẻ thì nói: Không phải; người phỉnh dỗ dân chúng!
13ουδεισ μεντοι παρρησια ελαλει περι αυτου δια τον φοβον των ιουδαιων
13Song chẳng ai dám nói về Ngài tỏ tường, vì sợ dân Giu-đa.
14ηδη δε τησ εορτησ μεσουσησ ανεβη ο ιησουσ εισ το ιερον και εδιδασκεν
14Giữa k” lễ, Đức Chúa Jêsus lên đền thờ dạy dỗ.
15και εθαυμαζον οι ιουδαιοι λεγοντεσ πωσ ουτοσ γραμματα οιδεν μη μεμαθηκωσ
15Các người Giu-đa sững sờ mà nói rằng: Người nầy chưa từng học, làm sao biết được Kinh Thánh?
16απεκριθη ουν αυτοισ ο ιησουσ και ειπεν η εμη διδαχη ουκ εστιν εμη αλλα του πεμψαντοσ με
16Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Đạo lý của ta chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Đấng đã sai ta đến.
17εαν τισ θελη το θελημα αυτου ποιειν γνωσεται περι τησ διδαχησ ποτερον εκ του θεου εστιν η εγω απ εμαυτου λαλω
17Nếu ai khứng làm theo ý muốn của Đức Chúa Trời, thì sẽ biết đạo lý ta có phải là bởi Đức Chúa Trời, hay là ta nói theo ý ta.
18ο αφ εαυτου λαλων την δοξαν την ιδιαν ζητει ο δε ζητων την δοξαν του πεμψαντοσ αυτον ουτοσ αληθησ εστιν και αδικια εν αυτω ουκ εστιν
18Kẻ nói theo ý mình, thì tìm vinh hiển riêng mình; nhưng kẻ tìm vinh hiển của Đấng đã sai mình đến, mới là chân thật, và chắc trong mình không có điều gì không công bình đâu.
19ου μωσησ δεδωκεν υμιν τον νομον και ουδεισ εξ υμων ποιει τον νομον τι με ζητειτε αποκτειναι
19Môi-se há chẳng ban luật pháp cho các ngươi sao? Mà trong các ngươi không có một ai tuân theo luật pháp! Cớ sao các ngươi kiếm thế giết ta?
20απεκριθη ο οχλοσ και ειπεν δαιμονιον εχεισ τισ σε ζητει αποκτειναι
20Dân chúng trả lời rằng: Ngươi bị quỉ ám, nào ai là người tìm thế giết ngươi?
21απεκριθη ιησουσ και ειπεν αυτοισ εν εργον εποιησα και παντεσ θαυμαζετε
21Đức Chúa Jêsus đáp lại rằng: Ta đã làm một việc, các ngươi thảy đều lấy làm lạ.
22δια τουτο μωσησ δεδωκεν υμιν την περιτομην ουχ οτι εκ του μωσεωσ εστιν αλλ εκ των πατερων και εν σαββατω περιτεμνετε ανθρωπον
22Môi-se đã truyền phép cắt bì cho các ngươi (phép đó không phải bởi Môi-se, nhưng bởi tổ tông), và các ngươi làm phép cắt bì cho người đàn ông trong ngày Sa-bát!
23ει περιτομην λαμβανει ανθρωποσ εν σαββατω ινα μη λυθη ο νομοσ μωσεωσ εμοι χολατε οτι ολον ανθρωπον υγιη εποιησα εν σαββατω
23Nếu người đàn ông chịu phép cắt bì ngày Sa-bát, cho khỏi phạm luật pháp Môi-se, thì sao ta chữa cho cả mình người bịnh được lành trong ngày Sa-bát, mà các ngươi lại nổi giận?
24μη κρινετε κατ οψιν αλλα την δικαιαν κρισιν κρινατε
24Đừng cứ bề ngoài mà xét đoán, nhưng phải xét đoán theo lẽ công bình.
25ελεγον ουν τινεσ εκ των ιεροσολυμιτων ουχ ουτοσ εστιν ον ζητουσιν αποκτειναι
25Có mấy kẻ trong dân thành Giê-ru-sa-lem nói rằng: Đó có phải là người mà người ta tìm giết chăng?
26και ιδε παρρησια λαλει και ουδεν αυτω λεγουσιν μηποτε αληθωσ εγνωσαν οι αρχοντεσ οτι ουτοσ εστιν αληθωσ ο χριστοσ
26Kìa, người nói tự do, mà không ai nói chi người hết. Dễ thường các quan đã nhận thật người là Đấng Christ?
27αλλα τουτον οιδαμεν ποθεν εστιν ο δε χριστοσ οταν ερχηται ουδεισ γινωσκει ποθεν εστιν
27Thế mà, chúng ta biết người nầy từ đâu lại; song khi Đấng Christ sẽ đến, thì không ai biết Ngài từ đâu đến.
28εκραξεν ουν εν τω ιερω διδασκων ο ιησουσ και λεγων καμε οιδατε και οιδατε ποθεν ειμι και απ εμαυτου ουκ εληλυθα αλλ εστιν αληθινοσ ο πεμψασ με ον υμεισ ουκ οιδατε
28Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus đang dạy trong đền thờ, thì kêu lên rằng: Các ngươi quen ta, các ngươi biết ta từ đâu lại! Ta đã đến chẳng phải tự ta, nhưng Đấng đã sai ta đến là thật, mà các ngươi không biết Ngài.
29εγω οιδα αυτον οτι παρ αυτου ειμι κακεινοσ με απεστειλεν
29Ta thì biết Ngài; vì ta từ Ngài đến, và Ngài là Đấng đã sai ta đến.
30εζητουν ουν αυτον πιασαι και ουδεισ επεβαλεν επ αυτον την χειρα οτι ουπω εληλυθει η ωρα αυτου
30Vậy, họ kiếm thế bắt Ngài; nhưng không ai tra tay trên Ngài, vì giờ Ngài chưa đến.
31πολλοι δε εκ του οχλου επιστευσαν εισ αυτον και ελεγον οτι ο χριστοσ οταν ελθη μητι πλειονα σημεια τουτων ποιησει ων ουτοσ εποιησεν
31Song trong vòng dân chúng nhiều kẻ tin Ngài, nói rằng: Khi Đấng Christ đến, sẽ có làm nhiều phép lạ hơn người nầy đã làm chăng?
32ηκουσαν οι φαρισαιοι του οχλου γογγυζοντοσ περι αυτου ταυτα και απεστειλαν υπηρετασ οι φαρισαιοι και οι αρχιερεισ ινα πιασωσιν αυτον
32Người Pha-ri-si nghe lời đoàn dân nghị luận về Ngài, thì mấy thầy tế lễ cả đồng tình với họ, cắt lính đi bắt Ngài.
33ειπεν ουν ο ιησουσ ετι μικρον χρονον μεθ υμων ειμι και υπαγω προσ τον πεμψαντα με
33Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta còn ở với các ngươi ít lâu nữa; rồi ta đi về cùng Đấng sai ta đến.
34ζητησετε με και ουχ ευρησετε και οπου ειμι εγω υμεισ ου δυνασθε ελθειν
34Các ngươi sẽ kiếm ta mà chẳng thấy, và nơi ta ở, các ngươi không thể đến được.
35ειπον ουν οι ιουδαιοι προσ εαυτουσ που ουτοσ μελλει πορευεσθαι οτι ημεισ ουχ ευρησομεν αυτον μη εισ την διασποραν των ελληνων μελλει πορευεσθαι και διδασκειν τουσ ελληνασ
35Các người Giu-đa nói với nhau rằng: Thế thì người sẽ đi đâu mà ta không tìm được? Có phải người sẽ đi đến cùng những kẻ lưu lạc trong dân Gờ-réc và dạy dân Gờ-réc chăng?
36τισ εστιν ουτοσ ο λογοσ ον ειπεν ζητησετε με και ουχ ευρησετε και οπου ειμι εγω υμεισ ου δυνασθε ελθειν
36Người đã nói rằng: Các ngươi sẽ tìm ta, mà chẳng thấy, và nơi ta ở, các ngươi không thể đến được, ấy là nghĩa làm sao?
37εν δε τη εσχατη ημερα τη μεγαλη τησ εορτησ ειστηκει ο ιησουσ και εκραξεν λεγων εαν τισ διψα ερχεσθω προσ με και πινετω
37Ngày sau cùng, là ngày trọng thể trong k” lễ, Đức Chúa Jêsus ở đó, đứng kêu lên rằng: Nếu người nào khát, hãy đến cùng ta mà uống.
38ο πιστευων εισ εμε καθωσ ειπεν η γραφη ποταμοι εκ τησ κοιλιασ αυτου ρευσουσιν υδατοσ ζωντοσ
38Kẻ nào tin ta thì sông nước hằng sống sẽ chảy từ trong lòng mình, y như Kinh Thánh đã chép vậy.
39τουτο δε ειπεν περι του πνευματοσ ου εμελλον λαμβανειν οι πιστευοντεσ εισ αυτον ουπω γαρ ην πνευμα αγιον οτι ιησουσ ουδεπω εδοξασθη
39Ngài phán điều đó chỉ về Đức Thánh Linh mà người nào tin Ngài sẽ nhận lấy; bởi bấy giờ Đức Thánh Linh chưa ban xuống, vì Đức Chúa Jêsus chưa được vinh hiển.
40πολλοι ουν εκ του οχλου ακουσαντεσ τον λογον ελεγον ουτοσ εστιν αληθωσ ο προφητησ
40Trong đoàn dân có nhiều người nghe những lời đó, thì nói: Người nầy thật là đấng tiên tri. Người khác thì nói: Aáy là Đấng Christ.
41αλλοι ελεγον ουτοσ εστιν ο χριστοσ αλλοι ελεγον μη γαρ εκ τησ γαλιλαιασ ο χριστοσ ερχεται
41Người khác nữa lại nói: Đấng Christ há từ Ga-li-lê mà đến sao?
42ουχι η γραφη ειπεν οτι εκ του σπερματοσ δαυιδ και απο βηθλεεμ τησ κωμησ οπου ην δαυιδ ο χριστοσ ερχεται
42Kinh Thánh há chẳng nói rằng Đấng Christ phải ra từ dòng dõi vua Đa-vít, làng Bết-lê-hem, là làng vua Đa-vít sao?
43σχισμα ουν εν τω οχλω εγενετο δι αυτον
43Vậy, dân chúng cãi lẽ nhau về Ngài.
44τινεσ δε ηθελον εξ αυτων πιασαι αυτον αλλ ουδεισ επεβαλεν επ αυτον τασ χειρασ
44Có mấy kẻ trong đám dân muốn bắt Ngài, nhưng không ai đặt tay trên mình Ngài.
45ηλθον ουν οι υπηρεται προσ τουσ αρχιερεισ και φαρισαιουσ και ειπον αυτοισ εκεινοι δια τι ουκ ηγαγετε αυτον
45Vậy bọn lính trở về cùng các thầy tế lễ cả và các người Pha-ri-si. Những người nầy hỏi họ rằng: Sao các ngươi không điệu người đến?
46απεκριθησαν οι υπηρεται ουδεποτε ουτωσ ελαλησεν ανθρωποσ ωσ ουτοσ ο ανθρωποσ
46Bọn lính thưa rằng: Chẳng hề có người nào đã nói như người nầy!
47απεκριθησαν ουν αυτοισ οι φαρισαιοι μη και υμεισ πεπλανησθε
47Những người Pha-ri-si nói rằng: Các ngươi cũng đã bị phỉnh dỗ sao?
48μη τισ εκ των αρχοντων επιστευσεν εισ αυτον η εκ των φαρισαιων
48Có một người nào trong các quan hay là trong những người Pha-ri-si tin đến người đó chăng?
49αλλ ο οχλοσ ουτοσ ο μη γινωσκων τον νομον επικαταρατοι εισιν
49Song lũ dân nầy không biết luật chi cả, thật là dân đáng rủa!
50λεγει νικοδημοσ προσ αυτουσ ο ελθων νυκτοσ προσ αυτον εισ ων εξ αυτων
50Ni-cô-đem (là người trước có đến cùng Đức Chúa Jêsus và là một người trong đám họ) nói rằng:
51μη ο νομοσ ημων κρινει τον ανθρωπον εαν μη ακουση παρ αυτου προτερον και γνω τι ποιει
51Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?
52απεκριθησαν και ειπον αυτω μη και συ εκ τησ γαλιλαιασ ει ερευνησον και ιδε οτι προφητησ εκ τησ γαλιλαιασ ουκ εγηγερται
52Họ trả lời rằng: Ngươi cũng là người Ga-li-lê sao? Ngươi hãy tra xét, sẽ thấy rằng chẳng có tiên tri nào từ xứ Ga-li-lê mà ra hết.
53και επορευθη εκαστοσ εισ τον οικον αυτου
53Ai nấy đều trở về nhà mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.