Иоан 2
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А трея зи с-а фэкут о нунтэ ын Кана дин Галилея. Мама луй Исус ера аколо.
1Cách ba ngày sau, có đám cưới tại thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, và mẹ Đức Chúa Jêsus có tại đó.
2Ши ла нунтэ а фост кемат ши Исус ку ученичий Луй.
2Đức Chúa Jêsus cũng được mời đến dự đám với môn đồ Ngài.
3Кынд с-а испрэвит винул, мама луй Исус Й-а зис: „Ну май ау вин.”
3Vừa khi thiếu rượu, mẹ Đức Chúa Jêsus nói với Ngài rằng: Người ta không có rượu nữa.
4Исус й-а рэспунс: „Фемее, чеам а фаче Еу ку тине? Ну Мь-а венит ынкэ часул.”
4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi đàn bà kia, ta với ngươi có sự gì chăng? Giờ ta chưa đến.
5Мама луй а зис слуӂилор: „Сэ фачець орьче вэ ва зиче.”
5Mẹ Ngài nói với những kẻ hầu bàn rằng: Người biểu chi, hãy vâng theo cả.
6Ши аколо ерау шасе васе де пятрэ, пусе дупэ обичеюл де курэцире ал иудеилор; ши ын фиекаре вас ынкэпяу кыте доуэ сау трей ведре.
6Vả, tại đó có sáu cái ché đá, định dùng về sự rửa sạch cho người Giu-đa, mỗi cái chứa hai ba lường nước.
7Исус ле-а зис: „Умплець васеле ачестя ку апэ.” Ши ле-ау умплут пынэ сус.
7Đức Chúa Jêsus biểu họ rằng: Hãy đổ nước đầy những ché nầy; thì họ đổ đầy tới miệng.
8„Скоатець акум” , ле-а зис Ел, „ши адучець нунулуй.” Ши й-ау адус.
8Ngài bèn phán rằng: Bây giờ hãy múc đi, đem cho kẻ coi tiệc. Họ bèn đem cho.
9Нунул, дупэ че а густат апа фэкутэ вин (ел ну штия де унде вине винул ачеста, слуӂиле ынсэ, каре скосесерэ апа, штияу), а кемат пе мире
9Lúc kẻ coi tiệc nếm nước đã biến thành rượu (vả, người không biết rượu nầy đến bởi đâu, còn những kẻ hầu bàn có múc nước thì biết rõ), bèn gọi chàng rể,
10ши й-а зис: „Орьче ом пуне ла масэ ынтый винул чел бун ши, дупэ че оамений ау бэут бине, атунч пуне пе чел май пуцин бун, дар ту ай цинут винул чел бун пынэ акум.”
10mà nói rằng: Mọi người đều đãi rượu ngon trước, sau khi người ta uống nhiều rồi, thì kế đến rượu vừa vừa. Còn ngươi, ngươi lại giữ rượu ngon đến bây giờ.
11Ачест ынчепут ал семнелор Луй л-а фэкут Исус ын Кана дин Галилея. Ел Шь-а арэтат слава Са, ши ученичий Луй ау крезут ын Ел.
11Aáy là tại Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, mà Đức Chúa Jêsus làm phép lạ thứ nhất, và tỏ bày sự vinh hiển của mình như vậy; môn đồ bèn tin Ngài.
12Дупэ ачея, С-а коборыт ла Капернаум, ымпреунэ ку мама, фраций ши ученичий Луй; ши аколо н-ау рэмас мулте зиле.
12Sau việc đó, Ngài với mẹ, anh em, và môn đồ Ngài đều xuống thành Ca-bê-na-um; và chỉ ở tại đó ít ngày thôi.
13Паштеле иудеилор ерау апроапе ши Исус С-а суит ла Иерусалим.
13Lễ Vượt Qua của dân Giu-đa hầu đến; Đức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem.
14Ын Темплу а гэсит пе чей че виндяу бой, ой ши порумбей ши пе скимбэторий де бань шезынд жос.
14Trong đền thờ, Ngài thấy có người buôn bán bò, chiên, bò câu, và có người đổi bạc dọn hàng ở đó.
15А фэкут ун бич де штрянгурь ши й-а скос пе тоць дин Темплу, ымпреунэ ку оиле ши боий, а вэрсат баний скимбэторилор ши ле-а рэстурнат меселе.
15Ngài bện một cái roi bằng dây, bèn đuổi hết thảy khỏi đền thờ, chiên và bò nữa; vãi tiền người đổi bạc và đổ bàn của họ.
16Ши а зис челор че виндяу порумбей: „Ридикаць ачестя де аич ши ну фачець дин касаТатэлуй Меу о касэ де негусторие.”
16Ngài phán cùng kẻ bán bò câu rằng: Hãy cất bỏ đồ đó khỏi đây, đừng làm cho nhà Cha ta thành ra nhà buôn bán.
17Ученичий Луй шь-ау адус аминте кэ есте скрис: „Рывна пентру каса Та Мэ мэнынкэ пе Мине.”
17Môn đồ Ngài bèn nhớ lại lời đã chép rằng: Sự sốt sắng về nhà Chúa tiêu nuốt tôi.
18Иудеий ау луат кувынтул ши Й-ау зис: „Прин че семн не арэць кэ ай путере сэ фачь астфел де лукрурь?”
18Các người Giu-đa cất tiếng thưa cùng Ngài rằng: Thầy làm như vậy thì cho chúng tôi xem thấy phép lạ chi?
19Дрепт рэспунс, Исус ле-а зис: „Стрикацьтемплул ачеста ши ын трей зиле ыл вой ридика.”
19Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy phá đền thờ nầy đi, trong ba ngày ta sẽ dựng lại!
20Иудеий ау зис: „Ау требуит патрузечь ши шасе де ань ка сэ се зидяскэ Темплул ачеста, ши Ту ыл вей ридика ын трей зиле?”
20Người Giu-đa lại nói: Người ta xây đền thờ nầy mất bốn mươi sáu năm, mà thầy thì sẽ dựng lại trong ba ngày!
21Дар Ел ле ворбя деспре темплул трупулуй Сэу.
21Nhưng Ngài nói về đền thờ của thân thể mình.
22Токмай де ачея, кынд а ынвият дин морць, ученичий Луй шь-ау адус аминте кэ ле спусесе ворбеле ачестя ши ау крезут Скриптура ши кувинтеле пе каре ле спусесе Исус.
22Vậy, sau khi Ngài được từ kẻ chết sống lại rồi, môn đồ gẫm Ngài có nói lời đó, thì tin Kinh Thánh và lời Đức Chúa Jêsus đã phán.
23Пе кынд ера Исус ын Иерусалим, ла Празникул Паштелор, мулць ау крезут ын Нумеле Луй, кэч ведяу семнеле пе каре ле фэчя.
23Đang lúc Ngài ở thành Giê-ru-sa-lem để giữ lễ Vượt Qua, có nhiều người thấy phép lạ Ngài làm, thì tin danh Ngài.
24Дар Исус ну Се ынкредя ын ей, пентру кэ ый куноштя пе тоць.
24Nhưng Đức Chúa Jêsus chẳng phó thác mình cho họ, vì Ngài nhận biết mọi người,
25Ши н-авя требуинцэ сэ-Й факэ чинева мэртурисирь деспре ничун ом, фииндкэ Ел Ынсушь штия че есте ын ом.
25và không cần ai làm chứng về người nào, bởi Ngài tự hiểu thấu mọi điều trong lòng người ta.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.