約翰福音 2
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1第三日,在 加利利 的 迦拿 有娶親的筵席,耶穌的母親在那裏。
1Cách ba ngày sau, có đám cưới tại thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, và mẹ Đức Chúa Jêsus có tại đó.
2耶穌和他的門徒也被請去赴席。
2Đức Chúa Jêsus cũng được mời đến dự đám với môn đồ Ngài.
3酒用盡了,耶穌的母親對他說:「他們沒有酒了。」
3Vừa khi thiếu rượu, mẹ Đức Chúa Jêsus nói với Ngài rằng: Người ta không có rượu nữa.
4耶穌說:「母親,我與你有甚麼相干?我的時候還沒有到。」
4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi đàn bà kia, ta với ngươi có sự gì chăng? Giờ ta chưa đến.
5他母親對用人說:「他告訴你們甚麼,你們就做甚麼。」
5Mẹ Ngài nói với những kẻ hầu bàn rằng: Người biểu chi, hãy vâng theo cả.
6照 猶太 人潔淨的規矩,有六口石缸擺在那裏,每口可以盛兩三桶水。
6Vả, tại đó có sáu cái ché đá, định dùng về sự rửa sạch cho người Giu-đa, mỗi cái chứa hai ba lường nước.
7耶穌對用人說:「把缸倒滿了水。」他們就倒滿了,直到缸口。
7Đức Chúa Jêsus biểu họ rằng: Hãy đổ nước đầy những ché nầy; thì họ đổ đầy tới miệng.
8耶穌又說:「現在可以舀出來,送給管筵席的。」他們就送了去。
8Ngài bèn phán rằng: Bây giờ hãy múc đi, đem cho kẻ coi tiệc. Họ bèn đem cho.
9管筵席的嘗了那水變的酒,並不知道是哪裏來的,只有舀水的用人知道。管筵席的便叫新郎來,
9Lúc kẻ coi tiệc nếm nước đã biến thành rượu (vả, người không biết rượu nầy đến bởi đâu, còn những kẻ hầu bàn có múc nước thì biết rõ), bèn gọi chàng rể,
10對他說:「人都是先擺上好酒,等客喝足了,才擺上次的,你倒把好酒留到如今!」
10mà nói rằng: Mọi người đều đãi rượu ngon trước, sau khi người ta uống nhiều rồi, thì kế đến rượu vừa vừa. Còn ngươi, ngươi lại giữ rượu ngon đến bây giờ.
11這是耶穌所行的頭一件神蹟,是在 加利利 的 迦拿 行的,顯出他的榮耀來;他的門徒就信他了。
11Aáy là tại Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, mà Đức Chúa Jêsus làm phép lạ thứ nhất, và tỏ bày sự vinh hiển của mình như vậy; môn đồ bèn tin Ngài.
12這事以後,耶穌與他的母親、弟兄,和門徒都下 迦百農 去,在那裏住了不多幾日。
12Sau việc đó, Ngài với mẹ, anh em, và môn đồ Ngài đều xuống thành Ca-bê-na-um; và chỉ ở tại đó ít ngày thôi.
13猶太 人的逾越節近了,耶穌就上 耶路撒冷 去。
13Lễ Vượt Qua của dân Giu-đa hầu đến; Đức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem.
14看見殿裏有賣牛、羊、鴿子的,並有兌換銀錢的人坐在那裏,
14Trong đền thờ, Ngài thấy có người buôn bán bò, chiên, bò câu, và có người đổi bạc dọn hàng ở đó.
15耶穌就拿繩子做成鞭子,把牛羊都趕出殿去,倒出兌換銀錢之人的銀錢,推翻他們的桌子,
15Ngài bện một cái roi bằng dây, bèn đuổi hết thảy khỏi đền thờ, chiên và bò nữa; vãi tiền người đổi bạc và đổ bàn của họ.
16又對賣鴿子的說:「把這些東西拿去!不要將我父的殿當作買賣的地方。」
16Ngài phán cùng kẻ bán bò câu rằng: Hãy cất bỏ đồ đó khỏi đây, đừng làm cho nhà Cha ta thành ra nhà buôn bán.
17他的門徒就想起 經上 記着說:「我為你的殿心裏焦急,如同火燒。」
17Môn đồ Ngài bèn nhớ lại lời đã chép rằng: Sự sốt sắng về nhà Chúa tiêu nuốt tôi.
18因此 猶太 人問他說:「你既做這些事,還顯甚麼神蹟給我們看呢?」
18Các người Giu-đa cất tiếng thưa cùng Ngài rằng: Thầy làm như vậy thì cho chúng tôi xem thấy phép lạ chi?
19耶穌回答說:「你們拆毀這殿,我三日內要再建立起來。」
19Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy phá đền thờ nầy đi, trong ba ngày ta sẽ dựng lại!
20猶太 人便說:「這殿是四十六年才造成的,你三日內就再建立起來嗎?」
20Người Giu-đa lại nói: Người ta xây đền thờ nầy mất bốn mươi sáu năm, mà thầy thì sẽ dựng lại trong ba ngày!
21但耶穌這話是以他的身體為殿。
21Nhưng Ngài nói về đền thờ của thân thể mình.
22所以到他從死裏復活以後,門徒就想起他說過這話,便信了聖經和耶穌所說的。
22Vậy, sau khi Ngài được từ kẻ chết sống lại rồi, môn đồ gẫm Ngài có nói lời đó, thì tin Kinh Thánh và lời Đức Chúa Jêsus đã phán.
23當耶穌在 耶路撒冷 過逾越節的時候,有許多人看見他所行的神蹟,就信了他的名。
23Đang lúc Ngài ở thành Giê-ru-sa-lem để giữ lễ Vượt Qua, có nhiều người thấy phép lạ Ngài làm, thì tin danh Ngài.
24耶穌卻不將自己交託他們;因為他知道萬人,
24Nhưng Đức Chúa Jêsus chẳng phó thác mình cho họ, vì Ngài nhận biết mọi người,
25也用不着誰見證人怎樣,因他知道人心裏所存的。
25và không cần ai làm chứng về người nào, bởi Ngài tự hiểu thấu mọi điều trong lòng người ta.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.