約翰福音 4
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主知道法利賽人聽見他收門徒,施洗,比 約翰 還多,(
1Khi Chúa đã hay rằng người Pha-ri-si có nghe đồn Ngài gọi và làm phép báp têm được nhiều môn đồ hơn Giăng,
2其實不是耶穌親自施洗,乃是他的門徒施洗,)
2(k” thiệt không phải chính Đức Chúa Jêsus làm phép báp têm, nhưng là môn đồ Ngài),
3他就離了 猶太 ,又往 加利利 去。
3thì Ngài lìa xứ Giu-đê trở về xứ Ga-li-lê.
4必須經過 撒馬利亞 ,
4Vả, Ngài phải đi ngang qua xứ Sa-ma-ri.
5於是到了 撒馬利亞 的一座城,名叫 敘加 ,靠近 雅各 給他兒子 約瑟 的那塊地。
5Vậy Ngài đến một thành thuộc về xứ Sa-ma-ri, gọi là Si-kha, gần đồng ruộng mà Gia-cốp cho Giô-sép là con mình.
6在那裏有 雅各井 ;耶穌因走路困乏,就坐在井旁。那時約有午正。
6Tại đó có cái giếng Gia-cốp. Nhân đi đường mỏi mệt, Đức Chúa Jêsus ngồi gần bên giếng; bấy giờ độ chừng giờ thứ sáu.
7有一個 撒馬利亞 的婦人來打水。耶穌對她說:「請你給我水喝。」(
7Một người đàn bà Sa-ma-ri đến múc nước. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy cho ta uống.
8那時門徒進城買食物去了。)
8Vì môn đồ Ngài đã đi ra phố đặng mua đồ ăn.
9撒馬利亞 的婦人對他說:「你既是 猶太 人,怎麼向我一個 撒馬利亞 婦人要水喝呢?」原來 猶太 人和 撒馬利亞 人沒有來往。
9Người đàn bà Sa-ma-ri thưa rằng: Uûa kìa! ông là người Giu-đa, mà lại xin uống nước cùng tôi, là một người đàn bà Sa-ma-ri sao? (Số là, dân Giu-đa chẳng hề giao thiệp với dân Sa-ma-ri.)
10耶穌回答說:「你若知道上帝的恩賜,和對你說『給我水喝』的是誰,你必早求他,他也必早給了你活水。」
10Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ví bằng ngươi biết sự ban cho của Đức Chúa Trời, và biết người nói: “Hãy cho ta uống” là ai, thì chắc ngươi sẽ xin người cho uống, và người sẽ cho ngươi nước sống.
11婦人說:「先生,沒有打水的器具,井又深,你從哪裏得活水呢?
11Người đàn bà thưa: Hỡi Chúa, Chúa không có gì mà múc, và giếng thì sâu, vậy bởi đâu có nước sống ấy?
12我們的祖宗 雅各 將這井留給我們,他自己和兒子並牲畜也都喝這井裏的水,難道你比他還大嗎?」
12Tổ phụ chúng tôi là Gia-cốp để giếng nầy lại cho chúng tôi, chính người uống giếng nầy, cả đến con cháu cùng các bầy vật người nữa, vậy Chúa há lớn hơn Gia-cốp sao?
13耶穌回答說:「凡喝這水的還要再渴;
13Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Phàm ai uống nước nầy vẫn còn khát mãi;
14人若喝我所賜的水就永遠不渴。我所賜的水要在他裏頭成為泉源,直湧到永生。」
14nhưng uống nước ta sẽ cho, thì chẳng hề khát nữa. Nước ta cho sẽ thành một mạch nước trong người đó, văng ra cho đến sự sống đời đời.
15婦人說:「先生,請把這水賜給我,叫我不渴,也不用來這麼遠打水。」
15Người đàn bà thưa: Lạy Chúa, xin cho tôi nước ấy, để cho tôi không khát và không đến đây múc nước nữa.
16耶穌說:「你去叫你丈夫也到這裏來。」
16Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, gọi chồng ngươi, rồi trở lại đây.
17婦人說:「我沒有丈夫。」耶穌說:「你說沒有丈夫是不錯的。
17Người đàn bà thưa rằng: Tôi không có chồng. Đức Chúa Jêsus lại phán: Ngươi nói rằng: Tôi không có chồng, là phải lắm;
18你已經有五個丈夫,你現在有的並不是你的丈夫。你這話是真的。」
18vì ngươi đã có năm đời chồng, còn người mà ngươi hiện có, chẳng phải là chồng ngươi; điều đó ngươi đã nói thật vậy.
19婦人說:「先生,我看出你是先知。
19Người đàn bà thưa rằng: Lạy Chúa, tôi nhìn thấy Chúa là một đấng tiên tri.
20我們的祖宗在這山上禮拜,你們倒說,應當禮拜的地方是在 耶路撒冷 。」
20Tổ phụ chúng tôi đã thờ lạy trên hòn núi nầy; còn dân Giu-đa lại nói rằng nơi đáng thờ lạy là tại thành Giê-ru-sa-lem.
21耶穌說:「婦人,你當信我。時候將到,你們拜父,也不在這山上,也不在 耶路撒冷 。
21Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi người đàn bà, hãy tin ta, giờ đến, khi các ngươi thờ lạy Cha, chẳng tại trên hòn núi nầy, cũng chẳng tại thành Giê-ru-sa-lem.
22你們所拜的,你們不知道;我們所拜的,我們知道,因為救恩是從 猶太 人出來的。
22Các ngươi thờ lạy sự các ngươi không biết, chúng ta thờ lạy sự chúng ta biết, vì sự cứu rỗi bởi người Giu-đa mà đến.
23時候將到,如今就是了,那真正拜父的,要用心靈和誠實拜他,因為父要這樣的人拜他。」
23Nhưng giờ hầu đến, và đã đến rồi, khi những kẻ thờ phượng thật lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Cha: ấy đó là những kẻ thờ phượng mà Cha ưa thích vậy.
24上帝是個靈,所以拜他的必須用心靈和誠實拜他。」
24Đức Chúa Trời là Thần, nên ai thờ lạy Ngài thì phải lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ lạy.
25婦人說:「我知道彌賽亞(就是那稱為基督的)要來;他來了,必將一切的事都告訴我們。」
25Người đàn bà thưa: Tôi biết rằng Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ) phải đến; khi Ngài đã đến, sẽ rao truyền mọi việc cho chúng ta.
26耶穌說:「這和你說話的就是他!」
26Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta, người đang nói với ngươi đây, chính là Đấng đó.
27當下門徒回來,就希奇耶穌和一個婦人說話;只是沒有人說:「你是要甚麼?」或說:「你為甚麼和她說話?」
27Khi đó, môn đồ tới, đều sững sờ về Ngài nói với một người đàn bà; nhưng chẳng ai hỏi rằng: Thầy hỏi người ấy điều chi? hay là: Sao thầy nói với người?
28那婦人就留下水罐子,往城裏去,對眾人說:
28Người đàn bà bèn bỏ cái vò của mình lại và vào thành, nói với người tại đó rằng:
29「你們來看!有一個人將我素來所行的一切事都給我說出來了,莫非這就是基督嗎?」
29Hãy đến xem một người đã bảo tôi mọi điều tôi đã làm; ấy chẳng phải là Đấng Christ sao?
30眾人就出城,往耶穌那裏去。
30Chúng bèn từ trong thành ra và đến cùng Đức Chúa Jêsus.
31這其間,門徒對耶穌說:「拉比,請吃。」
31Song le, môn đồ nài nỉ một bên Ngài mà rằng: Thưa thầy, xin hãy ăn.
32耶穌說:「我有食物吃,是你們不知道的。」
32Ngài đáp rằng: Ta có một thứ lương thực để nuôi mình mà các ngươi không biết.
33門徒就彼此對問說:「莫非有人拿甚麼給他吃嗎?」
33Vậy môn đồ nói với nhau rằng: Có ai đã đem chi cho thầy ăn chăng?
34耶穌說:「我的食物就是遵行差我來者的旨意,做成他的工。
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đồ ăn của ta tức là làm theo ý muốn của Đấng sai ta đến, và làm trọn công việc Ngài.
35你們豈不說『到收割的時候還有四個月』嗎?我告訴你們,舉目向田觀看,莊稼已經熟了,可以收割了。
35Các ngươi há chẳng nói rằng còn bốn tháng nữa thì tới mùa gặt sao? Song ta nói với các ngươi: Hãy nhướng mắt lên và xem đồng ruộng, đã vàng sẵn cho mùa gặt.
36收割的人得工價,積蓄五穀到永生,叫撒種的和收割的一同快樂。
36Con gặt đã lãnh tiền công mình và thâu chứa hoa lợi cho sự sống đời đời, hầu cho người gieo giống và con gặt được cùng nhau vui vẻ.
37俗語說:『那人撒種,這人收割』,這話可見是真的。
37Vì đây người ta có thể nói rằng: Người nầy thì gieo, người kia thì gặt, là rất phải.
38我差你們去收你們所沒有勞苦的;別人勞苦,你們享受他們所勞苦的。」
38Ta đã sai các ngươi gặt nơi mình không làm; kẻ khác đã làm, còn các ngươi thì đã vào tiếp lấy công lao của họ.
39那城裏有好些 撒馬利亞 人信了耶穌,因為那婦人作見證說:「他將我素來所行的一切事都給我說出來了。」
39Có nhiều người Sa-ma-ri ở thành đó tin Ngài, vì cớ lời đàn bà đã làm chứng về Ngài mà rằng: Ngài đã bảo tôi mọi điều tôi đã làm.
40於是 撒馬利亞 人來見耶穌,求他在他們那裏住下,他便在那裏住了兩天。
40Vậy, các người Sa-ma-ri đã đến cùng Ngài, xin Ngài vào trọ nơi mình; Ngài bèn ở lại đó hai ngày.
41因耶穌的話,信的人就更多了,
41Khi đã nghe lời Ngài rồi, người tin Ngài càng đông hơn nữa.
42便對婦人說:「現在我們信,不是因為你的話,是我們親自聽見了,知道這真是救世主。」
42Họ nói với người đàn bà rằng: Aáy không còn phải vì điều ngươi đã nói với chúng ta mà chúng ta tin đâu; vì chính chúng ta đã nghe Ngài, và biết rằng chính Ngài thật là Cứu Chúa của thế gian.
43過了那兩天,耶穌離了那地方,往 加利利 去。
43Khỏi hai ngày ấy, Đức Chúa Jêsus từ đó đi qua xứ Ga-li-lê
44因為耶穌自己作過見證說:「先知在本地是沒有人尊敬的。」
44(vì chính Ngài đã phán rằng một người tiên tri chẳng bao giờ được tôn kính trong quê hương mình).
45到了 加利利 , 加利利 人既然看見他在 耶路撒冷 過節所行的一切事,就接待他,因為他們也是上去過節。
45Khi đã đến xứ Ga-li-lê, Ngài được dân xứ ấy tiếp rước tử tế, bởi dân đó đã thấy mọi điều Ngài làm tại thành Giê-ru-sa-lem trong ngày lễ; vì họ cũng có đi dự lễ.
46耶穌又到了 加利利 的 迦拿 ,就是他從前變水為酒的地方。有一個大臣,他的兒子在 迦百農 患病。
46Vậy, Ngài lại đến thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, là nơi Ngài đã hóa nước thành rượu. Nguyên ở tại thành Ca-bê-na-um, có một quan thị vệ kia, con trai người mắc bịnh.
47他聽見耶穌從 猶太 到了 加利利 ,就來見他,求他下去醫治他的兒子,因為他兒子快要死了。
47Quan đó nghe Đức Chúa Jêsus đã từ xứ Giu-đê đến xứ Ga-li-lê, bèn tìm đến và xin Ngài xuống đặng chữa cho con mình gần chết.
48耶穌就對他說:「若不看見神蹟奇事,你們總是不信。」
48Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu các ngươi không thấy phép lạ và điềm lạ, thì các ngươi chẳng tin!
49那大臣說:「先生,求你趁着我的孩子還沒有死就下去。」
49Quan thị vệ trả lời rằng: Lạy Chúa, xin Chúa xuống trước khi con tôi chưa chết!
50耶穌對他說:「回去吧,你的兒子活了!」那人信耶穌所說的話就回去了。
50Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, con của ngươi sống. Người đó tin lời Đức Chúa Jêsus đã phán cho mình, bèn đi.
51正下去的時候,他的僕人迎見他,說他的兒子活了。
51Người đang đi dọc đường, các đầy tớ người đến đón mà rằng: Con trai chủ sống.
52他就問甚麼時候見好的。他們說:「昨日未時熱就退了。」
52Người bèn hỏi họ con trai mình đã thấy khá nhằm giờ nào. Họ trả lời rằng: Bữa qua, hồi giờ thứ bảy, cơn rét lui khỏi.
53他便知道這正是耶穌對他說「你兒子活了」的時候;他自己和全家就都信了。
53Người cha nhận biết rằng ấy là chính giờ đó Đức Chúa Jêsus đã phán cùng mình rằng: Con của ngươi sống; thì người với cả nhà đều tin.
54這是耶穌在 加利利 行的第二件神蹟,是他從 猶太 回去以後行的。
54Aáy là phép lạ thứ hai mà Đức Chúa Jêsus đã làm, khi Ngài từ xứ Giu-đê trở về xứ Ga-li-lê.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.