ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 4
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲐⲀⲘⲒⲈ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ϤϮⲰⲘⲤ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ
1Khi Chúa đã hay rằng người Pha-ri-si có nghe đồn Ngài gọi và làm phép báp têm được nhiều môn đồ hơn Giăng,
2ⲔⲈⲦⲞⲒ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲀⲚ ⲈⲚⲀϤϮⲰⲘⲤ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈ.
2(k” thiệt không phải chính Đức Chúa Jêsus làm phép báp têm, nhưng là môn đồ Ngài),
3ⲀϤⲬⲰ ⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲚⲤⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲞⲚ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
3thì Ngài lìa xứ Giu-đê trở về xứ Ga-li-lê.
4ⲚⲈ ϨⲰϮ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲦⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ.
4Vả, Ngài phải đi ngang qua xứ Sa-ma-ri.
5ⲀϤⲒ ⲞⲨⲚ ⲈⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈⲦⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲤⲨⲬⲀⲢ ⲈⲤϦⲈⲚⲦ ⲈⲠⲒⲒⲞϨⲒ ⲈⲦⲀ ⲒⲀⲔⲰⲂ ⲦⲎⲒϤ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ ⲠⲈϤϢⲎⲢⲒ.
5Vậy Ngài đến một thành thuộc về xứ Sa-ma-ri, gọi là Si-kha, gần đồng ruộng mà Gia-cốp cho Giô-sép là con mình.
6ⲚⲀⲤⲬⲎ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲞⲨⲘⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲒⲀⲔⲰⲂ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϤϦⲒⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲘⲘⲞϢⲒ ⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲒϪⲈⲚ ϮⲘⲞⲨⲘⲒ ⲚⲈⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ ⲠⲈ.
6Tại đó có cái giếng Gia-cốp. Nhân đi đường mỏi mệt, Đức Chúa Jêsus ngồi gần bên giếng; bấy giờ độ chừng giờ thứ sáu.
7ⲀⲤⲒ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ ⲈⲘⲀϨ ⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲞⲒ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲀⲤⲰ.
7Một người đàn bà Sa-ma-ri đến múc nước. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy cho ta uống.
8ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϮⲂⲀⲔⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲰⲠ ⲚϨⲀⲚϦⲢⲎⲞⲨⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
8Vì môn đồ Ngài đã đi ra phố đặng mua đồ ăn.
9ⲠⲈϪⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲔⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲚⲦⲞⲦ ⲈⲤⲰ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲦⲎⲤ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲀⲢⲈ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲘⲞⲨϪⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲦⲎⲤ.
9Người đàn bà Sa-ma-ri thưa rằng: Uûa kìa! ông là người Giu-đa, mà lại xin uống nước cùng tôi, là một người đàn bà Sa-ma-ri sao? (Số là, dân Giu-đa chẳng hề giao thiệp với dân Sa-ma-ri.)
10ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲈⲚⲀⲢⲈⲈⲘⲒ ⲈϮⲆⲰⲢⲈⲀ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲈϪⲈ ⲘⲞⲒ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲀⲤⲰ ⲚⲐⲞ ⲚⲀⲢⲈⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϮ ⲚⲈⲚⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲈϤⲞⲚϦ.
10Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ví bằng ngươi biết sự ban cho của Đức Chúa Trời, và biết người nói: “Hãy cho ta uống” là ai, thì chắc ngươi sẽ xin người cho uống, và người sẽ cho ngươi nước sống.
11ⲠⲈϪⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲚⲦⲖⲎⲘⲀ ⲚⲦⲞⲦⲔ ⲞⲨⲞϨ ϮϢⲰϮ ϢⲎⲔ ⲈϤⲈⲚⲦⲞⲦⲔ ⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲰⲞⲨ ⲈⲦⲞⲚϦ.
11Người đàn bà thưa: Hỡi Chúa, Chúa không có gì mà múc, và giếng thì sâu, vậy bởi đâu có nước sống ấy?
12ⲘⲎ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲒⲀⲔⲰⲂ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϮ ⲚⲀⲚ ⲚⲦⲀⲒϢⲰϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ϨⲰϤ ⲀϤⲤⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤϢⲎⲢⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤϢⲀⲚϢ.
12Tổ phụ chúng tôi là Gia-cốp để giếng nầy lại cho chúng tôi, chính người uống giếng nầy, cả đến con cháu cùng các bầy vật người nữa, vậy Chúa há lớn hơn Gia-cốp sao?
13ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲤⲰ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲰⲞⲨ ⲪⲎ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲚⲀϤ ⲚⲚⲈϤⲒⲂⲒ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ.
13Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Phàm ai uống nước nầy vẫn còn khát mãi;
14ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒⲘⲰⲞⲨ ⲈϮⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲚⲀϤ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲚⲞⲨⲘⲞⲨⲘⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϤⲈϬⲒⲪⲈⲒ ⲈⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ.
14nhưng uống nước ta sẽ cho, thì chẳng hề khát nữa. Nước ta cho sẽ thành một mạch nước trong người đó, văng ra cho đến sự sống đời đời.
15ⲠⲈϪⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲘⲞⲒ ⲚⲎⲒ ⲘⲠⲀⲒⲘⲰⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀϢⲦⲈⲘⲒⲂⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲦⲀϢⲦⲈⲘⲒ ⲈⲘⲚⲀⲒ ⲈⲘⲀϨ ⲘⲰⲞⲨ.
15Người đàn bà thưa: Lạy Chúa, xin cho tôi nước ấy, để cho tôi không khát và không đến đây múc nước nữa.
16ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲠⲈϨⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲘⲎ ⲈⲘⲚⲀⲒ.
16Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, gọi chồng ngươi, rồi trở lại đây.
17ⲀⲤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚϮ ϨⲀⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲀⲢⲈϪⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚϮ ϨⲀⲒ ⲘⲘⲀⲨ.
17Người đàn bà thưa rằng: Tôi không có chồng. Đức Chúa Jêsus lại phán: Ngươi nói rằng: Tôi không có chồng, là phải lắm;
18ⲈⲄⲀⲢ ⲚϨⲀⲒ ⲀⲢⲈϬⲒⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲠⲈϨⲀⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲘⲎⲒ ⲠⲈ ⲈⲦⲀⲢⲈϪⲞϤ.
18vì ngươi đã có năm đời chồng, còn người mà ngươi hiện có, chẳng phải là chồng ngươi; điều đó ngươi đã nói thật vậy.
19ⲠⲈϪⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ϮⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
19Người đàn bà thưa rằng: Lạy Chúa, tôi nhìn thấy Chúa là một đấng tiên tri.
20ⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲀⲨⲞⲨⲰϢⲦ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲀⲒⲦⲰⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲢⲈ ⲠⲒⲘⲀⲚⲞⲨⲰϢⲦ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲤϢⲈ ⲚⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ.
20Tổ phụ chúng tôi đã thờ lạy trên hòn núi nầy; còn dân Giu-đa lại nói rằng nơi đáng thờ lạy là tại thành Giê-ru-sa-lem.
21ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲦⲈⲚϨⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲨⲚⲞⲨ ϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲆⲈ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲀⲒⲦⲰⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲨⲚⲀⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲪⲒⲰⲦ.
21Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi người đàn bà, hãy tin ta, giờ đến, khi các ngươi thờ lạy Cha, chẳng tại trên hòn núi nầy, cũng chẳng tại thành Giê-ru-sa-lem.
22ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲀⲚⲞⲚ ⲆⲈ ⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲠⲒⲞⲨϪⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
22Các ngươi thờ lạy sự các ngươi không biết, chúng ta thờ lạy sự chúng ta biết, vì sự cứu rỗi bởi người Giu-đa mà đến.
23ⲀⲖⲖⲀ ⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲦⲈ ϨⲞⲦⲈ ⲚⲒⲢⲈϤⲞⲨⲰϢⲦ ⲚⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲈⲨⲚⲀⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲪⲒⲰⲦ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎ ⲒⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲪⲒⲰⲦ ⲀϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ.
23Nhưng giờ hầu đến, và đã đến rồi, khi những kẻ thờ phượng thật lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Cha: ấy đó là những kẻ thờ phượng mà Cha ưa thích vậy.
24ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲞⲨⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ.
24Đức Chúa Trời là Thần, nên ai thờ lạy Ngài thì phải lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ lạy.
25ⲠⲈϪⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲘⲈⲤⲒⲀⲤ ⲚⲎⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲈⲐⲚⲀⲦⲀⲘⲞⲚ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
25Người đàn bà thưa: Tôi biết rằng Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ) phải đến; khi Ngài đã đến, sẽ rao truyền mọi việc cho chúng ta.
26ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲈ.
26Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta, người đang nói với ngươi đây, chính là Đấng đó.
27ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲪⲀⲒ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ϪⲈ ϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲘⲈⲚⲦⲞⲒ ϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲔⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨ ⲒⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲔⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀⲤ.
27Khi đó, môn đồ tới, đều sững sờ về Ngài nói với một người đàn bà; nhưng chẳng ai hỏi rằng: Thầy hỏi người ấy điều chi? hay là: Sao thầy nói với người?
28ⲀⲤⲬⲰ ⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈⲤϨⲨⲆⲢⲒⲀ ⲚϪⲈϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲈ ⲚⲀⲤ ⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
28Người đàn bà bèn bỏ cái vò của mình lại và vào thành, nói với người tại đó rằng:
29ϪⲈ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲀⲚⲀⲨ ⲈⲠⲀⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀϤϪⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲎⲒ ⲈⲦⲀⲒⲀⲒⲦⲞⲨ ⲘⲎⲦⲒ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
29Hãy đến xem một người đã bảo tôi mọi điều tôi đã làm; ấy chẳng phải là Đấng Christ sao?
30ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ.
30Chúng bèn từ trong thành ra và đến cùng Đức Chúa Jêsus.
31ⲚⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲦⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ⲦⲰⲚⲔ ⲞⲨⲰⲘ.
31Song le, môn đồ nài nỉ một bên Ngài mà rằng: Thưa thầy, xin hãy ăn.
32ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲞⲚϮ ⲞⲨϦⲢⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲞⲨⲞⲘⲤ ⲐⲎ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲀⲚ.
32Ngài đáp rằng: Ta có một thứ lương thực để nuôi mình mà các ngươi không biết.
33ⲚⲀⲨϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲘⲎⲦⲒ ⲀⲚ ⲀⲞⲨⲀⲒ ⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲈⲐⲢⲈϤⲞⲨⲰⲘ.
33Vậy môn đồ nói với nhau rằng: Có ai đã đem chi cho thầy ăn chăng?
34ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲀϦⲢⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲦⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲈⲢ ⲪⲞⲨⲰϢ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀϪⲰⲔ ⲘⲠⲈϤϨⲰⲂ ⲈⲂⲞⲖ.
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đồ ăn của ta tức là làm theo ý muốn của Đấng sai ta đến, và làm trọn công việc Ngài.
35ⲘⲎ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲦⲒ ⲔⲈⲆ ⲚⲀⲂⲞⲦ ϤⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲰⲤϦ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϤⲀⲒ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲂⲀⲖ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒⲬⲰⲢⲀ ϪⲈ ⲀⲨⲞⲨⲂⲀϢ ⲈⲠⲞⲤϦⲞⲨ.
35Các ngươi há chẳng nói rằng còn bốn tháng nữa thì tới mùa gặt sao? Song ta nói với các ngươi: Hãy nhướng mắt lên và xem đồng ruộng, đã vàng sẵn cho mùa gặt.
36ϨⲎⲆⲎ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲰⲤϦ ϤⲚⲀϬⲒ ⲘⲠⲈϤⲂⲈⲬ ⲈⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲞⲨⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ϨⲒⲚⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲒϮ ⲚⲦⲈϤⲢⲀϢⲒ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲰⲤϦ.
36Con gặt đã lãnh tiền công mình và thâu chứa hoa lợi cho sự sống đời đời, hầu cho người gieo giống và con gặt được cùng nhau vui vẻ.
37ϦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲞⲨⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ϪⲈ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈⲦⲤⲒϮ ⲞⲨⲞϨ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈⲦⲰⲤϦ.
37Vì đây người ta có thể nói rằng: Người nầy thì gieo, người kia thì gặt, là rất phải.
38ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒⲞⲨⲈⲢⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲰⲤϦ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϦⲒⲤⲒ ⲈⲢⲞϤ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲠⲈⲦⲀⲨϦⲒⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲞⲨϦⲒⲤⲒ.
38Ta đã sai các ngươi gặt nơi mình không làm; kẻ khác đã làm, còn các ngươi thì đã vào tiếp lấy công lao của họ.
39ⲈⲂⲞⲖ ⲆⲈ ϦⲈⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ Ⲁ- ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲦⲎ ⲤⲈⲐⲂⲈ ⲠⲤⲀϪⲒ ⲚϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϪⲈ ⲀϤϪⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲒⲀⲒⲦⲞⲨ.
39Có nhiều người Sa-ma-ri ở thành đó tin Ngài, vì cớ lời đàn bà đã làm chứng về Ngài mà rằng: Ngài đã bảo tôi mọi điều tôi đã làm.
40ϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲦⲎ ⲤⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲞϨⲒ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞϨⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ Ⲃ-.
40Vậy, các người Sa-ma-ri đã đến cùng Ngài, xin Ngài vào trọ nơi mình; Ngài bèn ở lại đó hai ngày.
41ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲔⲈⲘⲎϢ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲈϤⲤⲀϪⲒ.
41Khi đã nghe lời Ngài rồi, người tin Ngài càng đông hơn nữa.
42ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ⲚϮⲤϨⲒⲘⲒ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲈⲚϪⲒⲚⲤⲀϪⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲀⲚⲞⲚ ⲄⲀⲢ ϨⲰⲚ ⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲤⲰⲦⲎⲢ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
42Họ nói với người đàn bà rằng: Aáy không còn phải vì điều ngươi đã nói với chúng ta mà chúng ta tin đâu; vì chính chúng ta đã nghe Ngài, và biết rằng chính Ngài thật là Cứu Chúa của thế gian.
43ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ⲂⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
43Khỏi hai ngày ấy, Đức Chúa Jêsus từ đó đi qua xứ Ga-li-lê
44ⲚⲐⲞϤ ⲄⲀⲢ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤⲦⲀⲒⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲐⲎ ⲈⲦⲈⲐⲰϤ ⲘⲂⲀⲔⲒ.
44(vì chính Ngài đã phán rằng một người tiên tri chẳng bao giờ được tôn kính trong quê hương mình).
45ϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲀⲨϢⲞⲠϤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲞⲤ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ϦⲈⲚⲠϢⲀⲒ ⲚⲈⲀⲨⲒ ⲄⲀⲢ ϨⲰⲞⲨ ⲈⲠϢⲀⲒ.
45Khi đã đến xứ Ga-li-lê, Ngài được dân xứ ấy tiếp rước tử tế, bởi dân đó đã thấy mọi điều Ngài làm tại thành Giê-ru-sa-lem trong ngày lễ; vì họ cũng có đi dự lễ.
46ⲀϤⲒ ⲞⲚ ⲈⲦⲔⲀⲚⲀ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀϤⲐⲢⲈ ⲠⲒⲘⲰⲞⲨ ⲈⲢⲎⲢⲠ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲂⲀⲤⲒⲖⲒⲔⲞⲤ ⲠⲈ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲚⲞⲨϢⲎ ⲢⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲈϤϢⲰⲚⲒ ϦⲈⲚⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ.
46Vậy, Ngài lại đến thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, là nơi Ngài đã hóa nước thành rượu. Nguyên ở tại thành Ca-bê-na-um, có một quan thị vệ kia, con trai người mắc bịnh.
47ⲪⲀⲒ ⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ϨⲀⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚⲦⲈϤⲦⲞⲨϪⲈ ⲠⲈϤϢⲎⲢⲒ ⲚⲀϤⲚⲀⲘⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ.
47Quan đó nghe Đức Chúa Jêsus đã từ xứ Giu-đê đến xứ Ga-li-lê, bèn tìm đến và xin Ngài xuống đặng chữa cho con mình gần chết.
48ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲚⲀⲨ ⲈϨⲀⲚⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲪⲎⲢⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲀⲚ.
48Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu các ngươi không thấy phép lạ và điềm lạ, thì các ngươi chẳng tin!
49ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲂⲀⲤⲒⲖⲒⲔⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲀⲘⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲘⲠⲀⲦⲈϤⲘⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲀⲀⲖⲞⲨ.
49Quan thị vệ trả lời rằng: Lạy Chúa, xin Chúa xuống trước khi con tôi chưa chết!
50ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ϤⲞⲚϦ ⲚϪⲈⲠⲈⲔϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀϨϮ ⲚϪⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲞϤ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞϢⲒ.
50Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, con của ngươi sống. Người đó tin lời Đức Chúa Jêsus đã phán cho mình, bèn đi.
51ϨⲎⲆⲎ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲒⲤ ⲚⲈϤⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲀϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϤⲞⲚϦ ⲚϪⲈⲠⲈⲔϢⲎⲢⲒ.
51Người đang đi dọc đường, các đầy tớ người đến đón mà rằng: Con trai chủ sống.
52ⲚⲀϤϢⲒⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲤⲀϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲐⲎ ⲈⲦⲀϤⲀⲤⲒⲀⲒ ⲚϦⲎⲦⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϦⲈⲚⲀϪⲠ ⲌⲚⲤⲀϤ ⲀϤⲬⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒϦⲘⲞⲘ.
52Người bèn hỏi họ con trai mình đã thấy khá nhằm giờ nào. Họ trả lời rằng: Bữa qua, hồi giờ thứ bảy, cơn rét lui khỏi.
53ⲀϤⲈⲘⲒ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲠⲈϤⲒⲰⲦ ϪⲈ ⲚⲈϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲦⲈ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϤⲞⲚϦ ⲚϪⲈⲠⲈⲔϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀϨϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲎⲒ ⲦⲎⲢϤ.
53Người cha nhận biết rằng ấy là chính giờ đó Đức Chúa Jêsus đã phán cùng mình rằng: Con của ngươi sống; thì người với cả nhà đều tin.
54ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲘⲘⲀϨ ⲂⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
54Aáy là phép lạ thứ hai mà Đức Chúa Jêsus đã làm, khi Ngài từ xứ Giu-đê trở về xứ Ga-li-lê.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.