ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 6
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲘⲎ ⲢⲘⲪⲒⲞⲘ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲚⲦⲈⲦⲒⲂⲈⲢⲒⲀⲆⲞⲤ.
1Rồi đó, Đức Chúa Jêsus qua bờ bên kia biển Ga-li-lê, là biển Ti-bê-ri-át.
2ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲆⲈ ⲚⲤⲰϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲈϤⲞϢ ϪⲈ ⲚⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲚⲀϤⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦϢⲰⲚⲒ.
2Một đoàn dân đông theo Ngài, vì từng thấy các phép lạ Ngài làm cho những kẻ bịnh.
3ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
3Nhưng Đức Chúa Jêsus lên trên núi, ngồi đó với môn đồ.
4ⲚⲈ ⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ ⲠϢⲀⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
4Vả, lễ Vượt Qua, là lễ của dân Giu-đa gần tới.
5ⲈⲦⲀϤϤⲀⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎ ϢⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲚⲀϪⲈⲘ ⲰⲒⲔ ⲐⲰⲚ ⲈϢⲰⲠ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲞⲨⲰⲘ ⲚϪⲈⲚⲀⲒ
5Đức Chúa Jêsus ngước mắt lên, thấy một đoàn dân đông đến cùng mình, bèn phán với Phi-líp rằng: Chúng ta sẽ mua bánh ở đâu, để cho dân nầy có mà ăn?
6ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤϪⲞϤ ⲈϤⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲐⲞϤ ⲄⲀⲢ ⲚⲀϤⲤⲰⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲀϤⲢⲰⲞⲨϢ ⲈⲀⲒϤ.
6Ngài phán điều đó đặng thử Phi-líp, chớ Ngài đã biết điều Ngài sẽ làm rồi.
7ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲤⲚⲤⲀⲐⲢⲈⲒ ⲚⲰⲒⲔ ⲚⲀⲢⲀϢⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϬ ⲒⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲈⲪⲞⲨⲀⲒ.
7Phi-líp thưa rằng: Hai trăm đơ-ni-ê bánh không đủ phát cho mỗi người một ít.
8ⲠⲈϪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲈⲦⲈ ⲀⲚⲀⲆⲢⲈⲀⲤ ⲠⲈ ⲠⲤⲞⲚ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ.
8Một môn đồ, là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ, thưa rằng:
9ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲖⲞⲨ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲈⲞⲨⲞⲚ Ⲉ- ⲚⲰⲒⲔ ⲚⲒⲰⲦ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲂⲦ ⲂⲀⲖⲖⲀ ⲈⲢⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲀⲪⲞϨ ⲈⲐⲰⲚ ⲚⲚⲀⲒⲘⲎϢ.
9Đây có một đứa con trai, có năm cái bánh mạch nha và hai con cá; nhưng đông người dường nầy, thì ngằn ấy có thấm vào đâu?
10ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲘⲀⲢⲈ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲢⲞⲐⲂⲞⲨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲚⲤⲒⲘ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲢⲞⲐⲂⲞⲨ ⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲤⲒⲘ ⲦⲞⲨⲎⲠⲒ ⲈⲨⲈⲢ ⲈⲚϢⲞ.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy truyền cho chúng ngồi xuống. Vả, trong nơi đó có nhiều cỏ. Vậy, chúng ngồi xuống, số người ước được năm ngàn.
11ⲀϤϬⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲚⲒⲰⲒⲔ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲀϤϮ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲢⲞⲦⲈⲂ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲔⲈⲦⲈⲂⲦ ⲪⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲀϢϤ.
11Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bèn phân phát cho những kẻ đã ngồi; Ngài cũng lấy cá phát cho chúng nữa, ai muốn bao nhiêu mặc ý.
12ϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲤⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲚⲒⲖⲀⲔϨ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢϨⲞⲨⲞ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲦⲀⲔⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ.
12Khi chúng đã ăn được no nê, Ngài phán với môn đồ rằng: Hãy lượm những miếng còn thừa, hầu cho không mất chút nào.
13ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢϨⲞⲨⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲀϨ ⲒⲂ ⲚⲔⲞⲦ ⲚⲖⲀⲔϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲈ ⲚⲰⲒⲔ ⲚⲒⲰⲦ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢϨⲞⲨⲞ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰⲘ.
13Vậy, môn đồ lượm những miếng thừa của năm cái bánh mạch nha, sau khi người ta đã ăn rồi, chứa đầy mười hai giỏ.
14ϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲚⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
14Những người đó thấy phép lạ Đức Chúa Jêsus đã làm, thì nói rằng: Người nầy thật là Đấng tiên tri phải đến thế gian.
15ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲤⲈⲢⲰⲞⲨϢ ⲈⲒ ⲈϨⲞⲖⲘⲈϤ ⲈⲀⲒϤ ⲚⲞⲨⲢⲞ ⲀϤⲈⲢⲀⲚⲀⲬⲰⲢⲒⲚ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ.
15Bấy giờ Đức Chúa Jêsus biết chúng có ý đến ép Ngài để tôn làm vua, bèn lui ở một mình trên núi.
16ⲈⲦⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲀⲨⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲪⲒⲞⲘ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ
16Đến chiều, môn đồ xuống nơi bờ biển,
17ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲀⲖⲎⲒ ⲈⲠⲒϪⲞⲒ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲘⲎⲢ ⲘⲪⲒⲞⲘ ⲈⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲀ ⲦⲬⲈⲘⲤ ϨⲎⲆⲎ ϢⲰⲠⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲘⲠⲀⲦⲈϤⲒ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
17và vào trong một chiếc thuyền, sang thẳng bờ bên kia, hướng về thành Ca-bê-na-um. Trời chợt tối, mà Đức Chúa Jêsus còn chưa đến cùng các môn đồ.
18ⲪⲒⲞⲘ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲚⲈϨⲤⲒ ⲠⲈ ⲈϤⲚⲒϤⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲐⲎⲞⲨ
18Gió thổi ào ào, đến nỗi biển động dữ dội.
19ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲈⲒ ⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀⲨ ⲔⲈ ⲚⲤⲦⲀⲆⲒⲞⲚ ⲒⲈ ⲖⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤⲘⲞϢⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϦⲰⲚⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲠⲒϪⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ.
19Khi các môn đồ đã chèo ra độ chừng hai mươi lăm hay là ba mươi ếch-ta-đơ, thấy Đức Chúa Jêsus đi trên mặt biển, gần tới chiếc thuyền, thì sợ hãi.
20ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ.
20Nhưng Ngài phán rằng: Aáy là ta đây, đừng sợ chi!
21ⲚⲀⲨⲞⲨⲰϢ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲈⲦⲀⲖⲞϤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈⲠⲒϪⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀⲠⲒϪⲞⲒ ⲀϤⲒ ⲈⲠⲒⲬⲢⲞ ⲈⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈⲚⲀⲨⲚⲀϢⲈ ⲈⲢⲞϤ.
21Bấy giờ, môn đồ muốn rước Ngài vào thuyền; tức thì chiếc thuyền đậu vào bờ, là nơi định đi.
22ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲈⲚⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϨⲒⲘⲎⲢ ⲘⲪⲒⲞⲘ ⲀⲨⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲔⲈϪⲞⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲘⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲖⲎⲒ ⲈⲠⲒϪⲞⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ.
22Đoàn dân ở bờ biển bên kia, đã nhận rằng ở đó chỉ có một chiếc thuyền, và Đức Chúa Jêsus không vào thuyền với môn đồ Ngài, chỉ một mình môn đồ đi mà thôi.
23ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲔⲈⲈϪⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲒⲂⲈⲢⲒⲀⲆⲞⲤ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲒⲰⲒⲔ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲦⲀϤϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ.
23Qua ngày sau, có mấy chiếc thuyền khác từ thành Ti-bê-ri-át lại gần nơi chúng đã ăn bánh khi Chúa tạ ơn rồi,
24ϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨⲀⲖⲎⲒ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲈⲚⲒⲈϪⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲈⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲰⲘ ⲈⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
24đoàn dân thấy Đức Chúa Jêsus không ở đó, môn đồ cũng không, bèn vào mấy thuyền kia mà đi qua thành Ca-bê-na-um để tìm Đức Chúa Jêsus.
25ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϪⲈⲘϤ ϨⲒⲘⲎⲢ ⲘⲪⲒⲞⲘ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ⲈⲦⲀⲔⲒ ⲈⲘⲚⲀⲒ ⲚⲐⲚⲀⲨ.
25Chúng vừa tìm được Ngài tại bờ bên kia biển, bèn thưa rằng: Lạy thầy, thầy đến đây bao giờ?
26ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈϨⲀⲚⲘⲎⲒⲚⲒ ⲀⲖⲖⲀ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲰⲒⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲒ.
26Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi tìm ta chẳng phải vì đã thấy mấy phép lạ, nhưng vì các ngươi đã ăn bánh và được no.
27ⲀⲢⲒϨⲰⲂ ⲈϮϦⲢⲈ ⲀⲚ ⲈⲐⲚⲀⲦⲀⲔⲞ ⲀⲖⲖⲀ ϮϦⲢⲈ ⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲐⲎ ⲈⲦⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲦⲎⲒⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲒⲰⲦ ⲈⲢⲤⲪⲢⲀⲄⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ.
27Hãy làm việc, chớ vì đồ ăn hay hư nát, nhưng vì đồ ăn còn lại đến sự sống đời đời, là thứ Con người sẽ ban cho các ngươi; vì ấy là Con, mà Cha, tức là chính Đức Chúa Trời, đã ghi ấn tín của mình.
28ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲚ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲀⲒϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲈⲢϨⲰⲂ ⲈⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
28Chúng thưa rằng: Chúng tôi phải làm chi cho được làm công việc Đức Chúa Trời?
29ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒϨⲰⲂ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞϤ.
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi tin Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến, ấy đó là công việc Ngài.
30ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲘⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲦⲈⲔⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲐⲞⲔ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲚⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲔ ⲞⲨ ⲚϨⲰⲂ ⲈⲦⲈⲔⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
30Chúng bèn nói rằng: Thế thì thầy làm phép lạ gì, để cho chúng tôi thấy và tin? Thầy làm công việc gì?
31ⲀⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲒⲘⲀⲚⲚⲀ ⲚϨⲢⲎⲒ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲞⲨⲰⲒⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲐⲢⲞⲨⲞⲨⲞⲘϤ.
31Tổ phụ chúng ta đã ăn ma-na trong đồng vắng, theo như lời chép rằng: Ngài đã ban cho họ ăn bánh từ trên trời xuống.
32ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲀⲚ ⲀϤϮ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲒⲰⲒⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈⲐⲚⲀϮ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲒⲰⲒⲔ ⲚⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ.
32Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Môi-se chưa hề cho các ngươi bánh từ trên trời đâu; nhưng Cha ta ban cho các ngươi bánh thật, là bánh từ trên trời xuống.
33ⲠⲒⲰⲒⲔ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϮ ⲘⲠⲰⲚϦ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
33Bởi chưng bánh Đức Chúa Trời là bánh từ trên trời giáng xuống, ban sự sống cho thế gian.
34ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲞⲒ ⲚⲀⲚ ⲘⲠⲀⲒⲰⲒⲔ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
34Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin ban bánh đó cho chúng tôi luôn luôn!
35ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲰⲒⲔ ⲚⲦⲈⲠⲰⲚϦ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲚⲚⲈϤϨⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲚⲚⲈϤⲒⲂⲒ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ.
35Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát.
36ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲀⲚ.
36Nhưng ta đã nói: Các ngươi đã thấy ta, mà chẳng tin.
37ⲪⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲦⲎⲒϤ ⲚⲎⲒ ϤⲚⲀⲒ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲒ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲚⲚⲀϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ.
37Phàm những kẻ Cha cho ta sẽ đến cùng ta, kẻ đến cùng ta thì ta không bỏ ra ngoài đâu.
38ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲀⲚ ⲚⲦⲀⲒⲢⲒ ⲘⲠⲈⲦⲈϨⲚⲎⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲈⲦⲈⲚⲀϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
38Vì ta từ trên trời xuống, chẳng phải để làm theo ý ta, nhưng làm theo ý Đấng đã sai ta đến.
39ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲞⲨⲰϢ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲪⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲀϢⲦⲈⲘⲦⲀⲔⲈ ϨⲖⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲦⲀⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϦⲀⲈ.
39Vả, ý muốn của Đấng đã sai ta đến là hễ sự gì Ngài đã ban cho ta, thì ta chớ làm mất, nhưng ta phải làm cho sống lại nơi ngày sau rốt.
40ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲪⲞⲨⲰϢ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ϨⲒⲚⲀ ⲪⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲦⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϦⲀⲈ.
40Đây là ý muốn của Cha ta, phàm ai nhìn Con và tin Con, thì được sự sống đời đời; còn ta, ta sẽ làm cho kẻ ấy sống lại nơi ngày sau rốt.
41ⲚⲀⲨⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϪⲈ ⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲰⲒⲔ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ.
41Nhưng vì Ngài đã phán: Ta là bánh từ trên trời xuống, nên các người Giu-đa lằm bằm về Ngài,
42ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲪⲀⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ ⲪⲎ ⲀⲚⲞⲚ ⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲠⲰⲤ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϮⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ.
42mà rằng: Aáy chẳng phải là Jêsus, con của Giô-sép, mà chúng ta đều biết cha mẹ người chăng? Vậy, thể nào người nói được rằng: Ta đã từ trên trời mà xuống?
43ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ.
43Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chớ lằm bằm với nhau.
44ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϨⲖⲒ ⲒϨⲀⲢⲞⲒ ⲀⲢⲈϢⲦⲈⲘ ⲪⲒⲰⲦ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲤⲞⲔϤ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲦⲀⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϦⲀⲈ.
44Ví bằng Cha, là Đấng sai ta, không kéo đến, thì chẳng có ai được đến cùng ta, và ta sẽ làm cho người đó sống lại nơi ngày sau rốt.
45ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲢⲈϤϬⲒⲤⲂⲰ ⲚⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲦⲈⲚ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ϤⲚⲀⲒ ϨⲀⲢⲞⲒ.
45Các sách tiên tri có chép rằng: Ai nấy đều sẽ được Đức Chúa Trời dạy dỗ. Hễ ai đã nghe Cha và học theo Ngài thì đến cùng ta.
46ⲞⲨⲬ ⲞⲦⲒ ϪⲈ ⲀⲞⲨⲀⲒ ⲚⲀⲨ ⲈⲪⲒⲰⲦ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲪⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲪⲒⲰⲦ.
46Aáy chẳng phải kẻ nào đã từng thấy Cha, trừ ra Đấng từ Đức Chúa Trời mà đến; Đấng ấy đã thấy Cha.
47ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲘⲘⲀⲨ.
47Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ ai tin thì được sự sống đời đời.
48ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲰⲒⲔ ⲚⲦⲈⲠⲰⲚϦ.
48Ta là bánh của sự sống.
49ⲚⲈⲦⲈⲚⲒⲞϮ ⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲒⲘⲀⲚⲚⲀ ⲚϨⲢⲎ ⲒϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞⲨ.
49Tổ phụ các ngươi đã ăn ma-na trong đồng vắng, rồi cũng chết.
50ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲠⲒⲰⲒⲔ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲞⲨⲰⲘ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲘⲞⲨ.
50Đây là bánh từ trời xuống, hầu cho ai ăn chẳng hề chết.
51ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲰⲒⲔ ⲈⲦⲞⲚϦ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲞⲨⲰⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲰⲒⲔ ⲈϤⲈⲰⲚϦ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲰⲒⲔ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲦⲀⲤⲀⲢⲜ ⲦⲈ ⲐⲎ ⲈϮⲚⲀⲦⲎⲒⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲰⲚϦ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
51Ta là bánh hằng sống từ trên trời xuống; nếu ai ăn bánh ấy, thì sẽ sống vô cùng; và bánh mà ta sẽ ban cho vì sự sống của thế gian tức là thịt ta.
52ⲚⲀⲨϮ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲂⲈ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲪⲀⲒ ϮⲚⲦⲈϤⲤⲀⲢⲜ ⲚⲀⲚ ⲈⲐⲢⲈⲚⲞⲨⲞⲘⲤ.
52Bởi đó, các người Giu-đa cãi lẽ với nhau, mà rằng: Lẽ nào người nầy lấy thịt mình cho chúng ta ăn sao?
53ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲞⲨⲰⲘ ⲚⲦⲤⲀⲢⲜ ⲘⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰ ⲘⲠⲈϤⲤⲚⲞϤ ⲘⲘⲞⲚⲦⲈⲦⲈⲚ ⲰⲚϦ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ.
53Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không ăn thịt của Con người, cùng không uống huyết Ngài, thì chẳng có sự sống trong các ngươi đâu.
54ⲪⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰⲘ ⲚⲦⲀⲤⲀⲢⲜ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲤⲰ ⲘⲠⲀⲤⲚⲞϤ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲚⲀⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϦⲀⲈ.
54Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.
55ⲦⲀⲤⲀⲜ ⲄⲀⲢ ⲞⲨϦⲢⲈ ⲚⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲤⲚⲞϤ ⲞⲨⲤⲰ ⲚⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲠⲈ.
55Vì thịt ta thật là đồ ăn, huyết ta thật là đồ uống.
56ⲪⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰⲘ ⲚⲦⲀⲤⲀⲢⲜ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲤⲰ ⲘⲠⲀⲤⲚⲞϤ ϤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲎⲦϤ.
56Người nào ăn thịt ta và uống huyết ta, thì ở trong ta, và ta ở trong người.
57ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲚϦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲰⲚϦ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰⲘ ⲘⲘⲞⲒ ⲈϤⲈⲰⲚϦ ϨⲰϤ ⲈⲐⲂⲎⲦ.
57Như Cha, là Đấng hằng sống, đã sai ta đến, và ta sống bởi Cha; cũng một thể ấy, người nào ăn ta, sẽ sống bởi ta vậy.
58ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲰⲒⲔ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲀⲚ ⲚⲚⲒⲒⲞϮ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲀⲒⲰⲒⲔ ⲈϤⲈⲰⲚϦ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ.
58Đây là bánh từ trên trời xuống. Bánh đó chẳng phải như ma-na mà tổ phụ các ngươi đã ăn,... rồi cũng chết; kẻ nào ăn bánh nầy sẽ sống đời đời.
59ⲚⲀⲒ ⲀϤϪⲞⲦⲞⲨ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ϦⲈⲚⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ.
59Đức Chúa Jêsus phán những điều đó lúc dạy dỗ trong nhà hội tại thành Ca-bê-na-um.
60ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ϤⲚⲀϢⲦ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲘ ⲈⲐⲚⲀϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ.
60Có nhiều môn đồ nghe Ngài, thì nói rằng: Lời nầy thật khó; ai nghe được?
61ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎ ⲦϤ ϪⲈ ⲤⲈⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈⲦⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ.
61Nhưng Đức Chúa Jêsus tự mình biết môn đồ lằm bằm về việc đó, bèn phán rằng: Điều đó xui các ngươi vấp phạm sao?
62ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲚⲀ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀϤⲬⲎ ⲘⲘⲞϤ ⲚϢⲞⲢⲠ.
62Vậy, nếu các ngươi thấy Con người lên nơi Ngài vốn ở khi trước thì thể nào?
63ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲠⲈⲦⲦⲀⲚϦⲞ ϮⲤⲀⲢⲜ ⲤϮ ϨⲖⲒ ⲚϨⲎⲞⲨ ⲀⲚ ⲚⲒⲤⲀϪⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲦⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲰⲚϦ ⲠⲈ
63Aáy là thần linh làm cho sống, xác thịt chẳng ích chi. Những lời ta phán cùng các ngươi đều là thần linh và sự sống.
64ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲤⲈⲚⲀϨϮ ⲀⲚ ⲚⲀϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲄⲀⲢ ⲒⲤϪⲈⲚ ϨⲎ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲤⲈⲚⲀϨϮ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲚⲀⲦⲎⲒϤ.
64Song trong vòng các ngươi có kẻ không tin. Vì Đức Chúa Jêsus biết từ ban đầu, ai là kẻ không tin, ai là kẻ sẽ phản Ngài.
65ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲒϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϨⲖⲒ ⲒϨⲀⲢⲞⲒ ⲀⲨϢⲦⲈⲘⲦⲎⲒⲤ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲒⲰⲦ.
65Ngài lại phán rằng: Chính vì cớ đó, mà ta đã nói cùng các ngươi rằng nếu Cha chẳng ban cho, thì chẳng ai tới cùng ta được.
66ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲦⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨⲪⲰⲦ ⲈⲪⲀϨⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲀⲚ ϪⲈ ⲠⲈ.
66Từ lúc ấy, có nhiều môn đồ Ngài trở lui, không đi với Ngài nữa.
67ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲚ ⲘⲠⲒⲒⲂ ϪⲈ ⲘⲎ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲈϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ.
67Đức Chúa Jêsus phán cùng mười hai sứ đồ rằng: Còn các ngươi, cũng muốn lui chăng?
68ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲀⲚⲚⲀϢⲈ ⲚⲀⲚ ϨⲀ ⲚⲒⲘ ϨⲀⲚⲤⲀϪⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲈⲦⲈⲚⲦⲀⲔ.
68Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời;
69ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲚ ⲀⲚⲈⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
69chúng tôi đã tin, và nhận biết rằng Chúa là Đấng thánh của Đức Chúa Trời.
70ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲚ ⲀⲒⲤⲈⲦⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲀ ⲠⲒⲒⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲞⲨⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲠⲈ.
70Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta há chẳng đã chọn các ngươi là mười hai sứ đồ sao? Mà một người trong các ngươi là quỉ!
71ⲚⲀϤϪⲰ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ⲈⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲒⲤⲔⲀⲢⲒⲰⲦⲎⲤ ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲚⲀϤⲢⲰⲞⲨϢ ⲈⲦⲎⲒϤ ⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲒⲂ.
71Vả, Ngài nói về Giu-đa con Si-môn ỗch-ca-ri-ốt; vì chính hắn là một trong mười hai sứ đồ, sau sẽ phản Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.