San Juan
Chapter 6
Chamorro: Gospels, Acts …

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
Vietnamese Bible (1923 translation)
1DESPUES di manmalofan estesija, mapos si Jesus malag y otro banda y tasen Galilea, na ayo y tasen Tiberias.
1Rồi đó, Đức Chúa Jêsus qua bờ bên kia biển Ga-li-lê, là biển Ti-bê-ri-át.
2Ya madalalag güe ni y dangculo na linajyan taotao sa jalie sija y megaegae na señat ni jafatinas gui manmalango.
2Một đoàn dân đông theo Ngài, vì từng thấy các phép lạ Ngài làm cho những kẻ bịnh.
3Ya cajulo si Jesus gui un ogso, ya matachong güije yan y disipuluña sija.
3Nhưng Đức Chúa Jêsus lên trên núi, ngồi đó với môn đồ.
4Ya jijot y guipot pascua, guipot y Judio sija.
4Vả, lễ Vượt Qua, là lễ của dân Giu-đa gần tới.
5Ya anae tumalag jilo si Jesus, jalie na guaja mamamaela para iya güiya, un linajyan na taotao, ilegña as Felipe: Manu nae tafanmamajan pan para ufañocho este sija?
5Đức Chúa Jêsus ngước mắt lên, thấy một đoàn dân đông đến cùng mình, bèn phán với Phi-líp rằng: Chúng ta sẽ mua bánh ở đâu, để cho dân nầy có mà ăn?
6Jasangan este para uchague güe; sa güiya tumungo jafa ufatinas.
6Ngài phán điều đó đặng thử Phi-líp, chớ Ngài đã biết điều Ngài sẽ làm rồi.
7Manope si Felipe: Dosiento na denario na pan, ti ufannajong para cada uno guiya sija ufañule didide.
7Phi-líp thưa rằng: Hai trăm đơ-ni-ê bánh không đủ phát cho mỗi người một ít.
8Ylegña nu güiya, uno gui disipuluña sija, Andres, chelun Simon Pedro:
8Một môn đồ, là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ, thưa rằng:
9Un patgon gaegue güine na guaja sinco pan sebada yan dos güijan na diquique: Lao jafa na estesija, gui entalo y este na minegae?
9Đây có một đứa con trai, có năm cái bánh mạch nha và hai con cá; nhưng đông người dường nầy, thì ngằn ấy có thấm vào đâu?
10Ylegña si Jesus: Nafanason y taotao. Ya megae na chaguan gaegue güije na lugat, ya manason y taotao, cana sinco mil na lalaje.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy truyền cho chúng ngồi xuống. Vả, trong nơi đó có nhiều cỏ. Vậy, chúng ngồi xuống, số người ước được năm ngàn.
11Ya jachule si Jesus ayo sija na pan ya anae janae si Yuus grasias, jaipie todo ayo y manaason; taegüijija locue ni y güijan sija, jaf taemanoja y minalagoñija.
11Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bèn phân phát cho những kẻ đã ngồi; Ngài cũng lấy cá phát cho chúng nữa, ai muốn bao nhiêu mặc ý.
12Ya anae manjaspog ilegña ni disipuluña sija: Joca todo y dinidide ni y tetenjan, sa munga guaja malingo.
12Khi chúng đã ăn được no nê, Ngài phán với môn đồ rằng: Hãy lượm những miếng còn thừa, hầu cho không mất chút nào.
13Ya jajoca todo, ya janabula dose na canastran dangculo ni y dinidide, dinididin y sincoja na pan sebada, y tejnan ayo sija y mañocho.
13Vậy, môn đồ lượm những miếng thừa của năm cái bánh mạch nha, sau khi người ta đã ăn rồi, chứa đầy mười hai giỏ.
14Ayo sija na taotao, anae jalie y señat ni jafatinas si Jesus, ilegñija: Este senmagajet na güiya y profeta ni para umamaela gui tano.
14Những người đó thấy phép lạ Đức Chúa Jêsus đã làm, thì nói rằng: Người nầy thật là Đấng tiên tri phải đến thế gian.
15Ayo na tiempo jatungo si Jesus, na ufanmamaela para umacone pot minetgot, ya jafatinas y ray, tumalo guato gui un jalomtano güigüiyaja namaesa.
15Bấy giờ Đức Chúa Jêsus biết chúng có ý đến ép Ngài để tôn làm vua, bèn lui ở một mình trên núi.
16Anae esta pupuenge manunog y disipuluña sija gui tase.
16Đến chiều, môn đồ xuống nơi bờ biển,
17Ya manjalom gui un sajyan, ya manchinichile ni tase para Capernaum. Ya pago jomjom, ya si Jesus ti manfinatotoe sija.
17và vào trong một chiếc thuyền, sang thẳng bờ bên kia, hướng về thành Ca-bê-na-um. Trời chợt tối, mà Đức Chúa Jêsus còn chưa đến cùng các môn đồ.
18Ya cajulo dangculo na napon pot rason un dangculo na manglo na manguaefe.
18Gió thổi ào ào, đến nỗi biển động dữ dội.
19Ya anae esta manmamogsae gui tase calang bente sinco pot trenta estadio, malie si Jesus na mamomocat gui jilo y tase ya lumalajijot guato gui sajyan: ya manmaañao sija.
19Khi các môn đồ đã chèo ra độ chừng hai mươi lăm hay là ba mươi ếch-ta-đơ, thấy Đức Chúa Jêsus đi trên mặt biển, gần tới chiếc thuyền, thì sợ hãi.
20Lao güiya ilegña nu sija: Guajoyo; chamiyo fanmaañao!
20Nhưng Ngài phán rằng: Aáy là ta đây, đừng sợ chi!
21Manmagof anae maresibe gui sajyan; ya ensiguidas mato y sajyan gui tano ni y jajananao güe.
21Bấy giờ, môn đồ muốn rước Ngài vào thuyền; tức thì chiếc thuyền đậu vào bờ, là nơi định đi.
22Y inagpaña na jaane, y linajyan taotao ni gaegue gui otro bandan tase, jalilie na taya güije mas na unoja na sajyan diquique, ya jatungo na si Jesus ti jumalom gui sajyan yan y disipuloña sija, lao y disipuloña sija esta manmapos sijaja;
22Đoàn dân ở bờ biển bên kia, đã nhận rằng ở đó chỉ có một chiếc thuyền, và Đức Chúa Jêsus không vào thuyền với môn đồ Ngài, chỉ một mình môn đồ đi mà thôi.
23(Ya manmato sija y sajyan diquique guine Tiberias, jijot güije na lugat anae mañocho ni pan, despues di y Señot janae si Yuus grasias.)
23Qua ngày sau, có mấy chiếc thuyền khác từ thành Ti-bê-ri-át lại gần nơi chúng đã ăn bánh khi Chúa tạ ơn rồi,
24Ya anae jalie y linajyan taotao sija na si Jesus taegüe güije, ni y disipuluña sija; manjalom sija locue gui sajyan diquique, ya manmapos para Capernaum, maaliligao si Jesus.
24đoàn dân thấy Đức Chúa Jêsus không ở đó, môn đồ cũng không, bèn vào mấy thuyền kia mà đi qua thành Ca-bê-na-um để tìm Đức Chúa Jêsus.
25Ya anae masoda gui otro bandan tase, ilegñija nu güiya: Rabi Ngaean nae mato jao güine?
25Chúng vừa tìm được Ngài tại bờ bên kia biển, bèn thưa rằng: Lạy thầy, thầy đến đây bao giờ?
26Maninepe as Jesus ilegña: Magajet ya magajet jusangane jamyo; na inaliligao yo, ti pot y liniimiyo ni señat sija; lao pot y quinanomiyo ni pan, y ninafanjaspog jamyo.
26Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi tìm ta chẳng phải vì đã thấy mấy phép lạ, nhưng vì các ngươi đã ăn bánh và được no.
27Fanmachocho, munga para ayo y fafalingo na nengcano, lao ayo na nengcano y sumaga taejinecog na linâlâ, ni y Lajin taotao numae jamyo; sa güiya sineyo ni Tata, si Yuus.
27Hãy làm việc, chớ vì đồ ăn hay hư nát, nhưng vì đồ ăn còn lại đến sự sống đời đời, là thứ Con người sẽ ban cho các ngươi; vì ấy là Con, mà Cha, tức là chính Đức Chúa Trời, đã ghi ấn tín của mình.
28Enao mina ilegñija nu güiya: Jafa tafatinas, para utafatinas y checho Yuus?
28Chúng thưa rằng: Chúng tôi phải làm chi cho được làm công việc Đức Chúa Trời?
29Si Jesus manope ilegña nu sija: Este y checho Yuus, na injenggue ayo y jatago.
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi tin Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến, ấy đó là công việc Ngài.
30Entonses ilegñija nu güiya: Jafa na señat unfatinas para inlie, ya injenggue jao? Jafa chechomo?
30Chúng bèn nói rằng: Thế thì thầy làm phép lạ gì, để cho chúng tôi thấy và tin? Thầy làm công việc gì?
31Si tatanmame jacano y mana gui desierto, taemanoja y munjayan matugue; pan guine y langet manmanae para u jacano.
31Tổ phụ chúng ta đã ăn ma-na trong đồng vắng, theo như lời chép rằng: Ngài đã ban cho họ ăn bánh từ trên trời xuống.
32Ya ilegña si Jesus nu sija: Magajet ya magajet jusangane jamyo, na ti si Moises numae jamyo ni pan guine y langet, si Tatajo janae jamyo ni magajet na pan guine y langet.
32Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, Môi-se chưa hề cho các ngươi bánh từ trên trời đâu; nhưng Cha ta ban cho các ngươi bánh thật, là bánh từ trên trời xuống.
33Sa y pan Yuus ayo y tumunog guine y langet, ya jananae linâlâ y tano.
33Bởi chưng bánh Đức Chúa Trời là bánh từ trên trời giáng xuống, ban sự sống cho thế gian.
34Ayo nae ilegñija nu güiya: Señot naejam siempre ni este na pan!
34Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin ban bánh đó cho chúng tôi luôn luôn!
35Si Jesus ilegña nu sija: Guajo y pan lalâlâ; y mato guiya guajo, ti uñalang; ya y jumonggue yo, ti umajo para taejinecog.
35Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát.
36Lao jusangane jamyo; na este inlie yo ya ti injenggue.
36Nhưng ta đã nói: Các ngươi đã thấy ta, mà chẳng tin.
37Todo y janae yo si Tata, ufato guiya guajo; ya ayo y ufanmato guiya guajo, gosmagajet na guajo ti siña juyute güe juyong.
37Phàm những kẻ Cha cho ta sẽ đến cùng ta, kẻ đến cùng ta thì ta không bỏ ra ngoài đâu.
38Sa tumunog yo guine y langet ti para jufatinas y minalagojo, lao y minalagoña ayo y tumago yo.
38Vì ta từ trên trời xuống, chẳng phải để làm theo ý ta, nhưng làm theo ý Đấng đã sai ta đến.
39Ya este y minalagoña ayo y tumago yo, na todo y janae yo ti siña junafalingo taya, lao junacajulo güe gui uttimo na jaane.
39Vả, ý muốn của Đấng đã sai ta đến là hễ sự gì Ngài đã ban cho ta, thì ta chớ làm mất, nhưng ta phải làm cho sống lại nơi ngày sau rốt.
40Ya este y minalagon Tata, na todo ayo y jalie y Lajiña ya jinenggue guiya güiya, uguaja linâlâña taejinecog; ya junacajulo güe gui uttimo na jaane.
40Đây là ý muốn của Cha ta, phàm ai nhìn Con và tin Con, thì được sự sống đời đời; còn ta, ta sẽ làm cho kẻ ấy sống lại nơi ngày sau rốt.
41Enaomina y Judio sija mamofea güe anae jasangan: Guajo y pan ni tumunog guine y langet.
41Nhưng vì Ngài đã phán: Ta là bánh từ trên trời xuống, nên các người Giu-đa lằm bằm về Ngài,
42Ya ilegñija: Ada ti güiya este as Jesus lajin José? si tataña, yan nanaña tatungoja? Jafa pues muna ilegña: Guajo tumunog guine y langet?
42mà rằng: Aáy chẳng phải là Jêsus, con của Giô-sép, mà chúng ta đều biết cha mẹ người chăng? Vậy, thể nào người nói được rằng: Ta đã từ trên trời mà xuống?
43Si Jesus manope ya ilegña nu sija: Chamiyo fanmanmofefea entre jamyo.
43Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chớ lằm bằm với nhau.
44Taya siña mato guiya guajo yaguin si Tata, ni tumago yo, ti quinene güe; ya guajo junacajulo güe gui uttimo na jaane.
44Ví bằng Cha, là Đấng sai ta, không kéo đến, thì chẳng có ai được đến cùng ta, và ta sẽ làm cho người đó sống lại nơi ngày sau rốt.
45Matugue esta gui profeta sija: Ya todo ayo sija ufanmafanagüe finanagüen Yuus. Enaomina cada uno ni jumungog y Tata ya jatungo y mafanagüeña, ufato guiya guajo.
45Các sách tiên tri có chép rằng: Ai nấy đều sẽ được Đức Chúa Trời dạy dỗ. Hễ ai đã nghe Cha và học theo Ngài thì đến cùng ta.
46Munga yo na jusangan na guaja na taotao y esta jalie si Tata, lao ayo y mamaela guinin as Yuus, güiyaja jalie si Tata.
46Aáy chẳng phải kẻ nào đã từng thấy Cha, trừ ra Đấng từ Đức Chúa Trời mà đến; Đấng ấy đã thấy Cha.
47Magajet ya magajet jusangane jamyo: Ayo y jumonggue yo guaja linâlâña na taejinecog,
47Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ ai tin thì được sự sống đời đời.
48Guajo y pan y linâlâ.
48Ta là bánh của sự sống.
49Si tatanmiyo, jacano y mana gui jalomtano ya manmatae.
49Tổ phụ các ngươi đã ăn ma-na trong đồng vắng, rồi cũng chết.
50Estagüiya y pan ni tumunog guine y langet, para jaye y cumano güe, ti umatae.
50Đây là bánh từ trời xuống, hầu cho ai ăn chẳng hề chết.
51Guajo y lalâlâ na pan ni tumunog guine y langet: yaguin guaja cumano este na pan, ulâlâ para todo y tiempo; junggan ya y pan ni guajo mannae, guiya mismo catneco, na junae para linâlâ y tano.
51Ta là bánh hằng sống từ trên trời xuống; nếu ai ăn bánh ấy, thì sẽ sống vô cùng; và bánh mà ta sẽ ban cho vì sự sống của thế gian tức là thịt ta.
52Managuaguat entre sija y Judio sija, ilegñija: Jafa muna usiña este na taotao unaejit ni catneña para utacano?
52Bởi đó, các người Giu-đa cãi lẽ với nhau, mà rằng: Lẽ nào người nầy lấy thịt mình cho chúng ta ăn sao?
53Si Jesus pot anão ilegña nu sija: Magajet ya magajet jusangane jamyo: Yaguin ti incano y catnen y Lajin taotao, ya ti inguimen y jâgâña, taya linâlâ guiya jamyo.
53Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không ăn thịt của Con người, cùng không uống huyết Ngài, thì chẳng có sự sống trong các ngươi đâu.
54Y cumano y catneco, ya jaguimen y jâgâjo, guaja linâlâña taejinecog, ya junacajulo güe gui uttimo na jaane.
54Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.
55Sa y catneco, güiya y magajet na nengcano; ya y jâgâjo, güiya y magajet na guimen.
55Vì thịt ta thật là đồ ăn, huyết ta thật là đồ uống.
56Ayo y cumano y catneco, y jaguimen y jâgâjo, sumaga guiya guajo, ya guajo guiya güiya.
56Người nào ăn thịt ta và uống huyết ta, thì ở trong ta, và ta ở trong người.
57Taegüine y Tata, ni lalâlâ, janamamaela yo, ya guajo lalâlâ pot si Tata; taegüineja locue y cumano yo, güiya locue ulâlâ pot guajo.
57Như Cha, là Đấng hằng sống, đã sai ta đến, và ta sống bởi Cha; cũng một thể ấy, người nào ăn ta, sẽ sống bởi ta vậy.
58Estagüiya y pan ni tumunog guine y langet; ti parejo yan y tatanmiyo ni cumano y mana ya manmatae: y cumano este na pan ulâlâ para taejinecog.
58Đây là bánh từ trên trời xuống. Bánh đó chẳng phải như ma-na mà tổ phụ các ngươi đã ăn,... rồi cũng chết; kẻ nào ăn bánh nầy sẽ sống đời đời.
59Este sija jasangan guiya sunagoga, parejoja yan anae mamanagüe guiya Capernaum.
59Đức Chúa Jêsus phán những điều đó lúc dạy dỗ trong nhà hội tại thành Ca-bê-na-um.
60Enaomina megae gui disipuluña sija anae majungog este, ilegñija: Majetog na sinangan este; jaye siña umecungog?
60Có nhiều môn đồ nghe Ngài, thì nói rằng: Lời nầy thật khó; ai nghe được?
61Si Jesus jatungo pot güiyaja namaesa, na y disipuluña sija mangogonggong pot este, ya ilegña nu sija: Ninafañatsaga jamyo nu este?
61Nhưng Đức Chúa Jêsus tự mình biết môn đồ lằm bằm về việc đó, bèn phán rằng: Điều đó xui các ngươi vấp phạm sao?
62Jafa yaguin inlie y Lajin taotao cajulo anae gaegue antes?
62Vậy, nếu các ngươi thấy Con người lên nơi Ngài vốn ở khi trước thì thể nào?
63Y espiritu mannanae linâlâ; y catne taya probechoña: y sinangan sija ni jusangane jamyo, ayo espiritu, yan ayo linâlâ.
63Aáy là thần linh làm cho sống, xác thịt chẳng ích chi. Những lời ta phán cùng các ngươi đều là thần linh và sự sống.
64Lao guajo palo guiya jamyo na ti manmanjonggue. Sa si Jesus desde y finenana jatungoja jaye sija y ti ufanmanjonggue, yan jaye y uinentrega güe.
64Song trong vòng các ngươi có kẻ không tin. Vì Đức Chúa Jêsus biết từ ban đầu, ai là kẻ không tin, ai là kẻ sẽ phản Ngài.
65Ya ilegña: Pot este na rason jusangane jamyo: na taya siña mato guiya guajo, yaguin ti ninae ni Tatajo.
65Ngài lại phán rằng: Chính vì cớ đó, mà ta đã nói cùng các ngươi rằng nếu Cha chẳng ban cho, thì chẳng ai tới cùng ta được.
66Ayo nae, megae gui disipoluña sija manalo tate, ya ti mañija talo manjanao yan güiya.
66Từ lúc ấy, có nhiều môn đồ Ngài trở lui, không đi với Ngài nữa.
67Ayo nae ilegña si Jesus ni dose: Manmalago jamyo manjanao locue?
67Đức Chúa Jêsus phán cùng mười hai sứ đồ rằng: Còn các ngươi, cũng muốn lui chăng?
68Ynepe as Simon Pedro: Señot, jayejam injanao güe? Jago nae guaja sija y sinangan ni taejinecog na linâlâ.
68Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời;
69Ya jame injenggue, ya intingo na jago Ayo na Santos na guine as Yuus.
69chúng tôi đã tin, và nhận biết rằng Chúa là Đấng thánh của Đức Chúa Trời.
70Si Jesus jaope sija: Ti juayig jamyo dose, ya y uno guiya jamyo anite?
70Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta há chẳng đã chọn các ngươi là mười hai sứ đồ sao? Mà một người trong các ngươi là quỉ!
71Ya jasangan pot si Judas Iscariote, lajin Simon: sa este y para uinentrega gae, uno gui dose.
71Vả, Ngài nói về Giu-đa con Si-môn ỗch-ca-ri-ốt; vì chính hắn là một trong mười hai sứ đồ, sau sẽ phản Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.