ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 15
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 15

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ϮⲂⲰ ⲚⲀⲖⲞⲖⲒ ⲚⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲠⲈ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒ.
1Ta là gốc nho thật, Cha ta là người trồng nho.
2ⲔⲖⲎⲘⲀ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈ ⲚϦⲎⲦ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀⲈⲚ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ϤⲚⲀⲔⲞⲢϪϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲈⲚ ⲞⲨⲦⲀϨ ϤⲚⲀⲦⲞⲨⲂⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲚ ϨⲞⲨⲞ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ.
2Hễ nhánh nào trong ta mà không kết quả thì Ngài chặt hết; và Ngài tỉa sửa những nhánh nào kết quả, để được sai trái hơn.
3ϨⲎⲆⲎ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲦⲞⲨⲂⲞ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ.
3Các ngươi đã được trong sạch, vì lời ta đã bảo cho.
4ϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲔⲖⲎⲘⲀ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϤⲈⲚ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀϤϢⲦⲈⲘϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚϮⲂⲰ ⲚⲀⲖⲞⲖⲒ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ.
4Hãy cứ ở trong ta, thì ta sẽ ở trong các ngươi. Như nhánh nho, nếu không dính vào gốc nho, thì không tự mình kết quả được, cũng một lẽ ấy, nếu các ngươi chẳng cứ ở trong ta, thì cũng không kết quả được.
5ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ϮⲂⲰ ⲚⲀⲖⲞⲖⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚⲒⲔⲖⲎⲘⲀ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ⲚϦⲎⲦϤ ⲪⲀⲒ ⲈϤⲈⲈⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲀⲦϬⲚⲞⲨⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲈⲢ ϨⲖⲒ
5Ta là gốc nho, các ngươi là nhánh. Ai cứ ở trong ta và ta trong họ thì sinh ra lắm trái; vì ngoài ta, các ngươi chẳng làm chi được.
6ⲀⲢⲈϢⲦⲈⲘ ⲞⲨⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲎⲦ ⲤⲈⲚⲀϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲔⲖⲎⲘⲀ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤϢⲰⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲨⲐⲞⲨⲰⲦⲞⲨ ⲚⲤⲈϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲨⲢⲰⲔϨ.
6Nếu ai chẳng cứ trong ta thì phải ném ra ngoài, cũng như nhánh nho; nhánh khô đi, người ta lượm lấy, quăng vào lửa, thì nó cháy.
7ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲀϢϤ ⲀⲢⲒⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
7Ví bằng các ngươi cứ ở trong ta, và những lời ta ở trong các ngươi, hãy cầu xin mọi điều mình muốn, thì sẽ được điều đó.
8ϦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲀϤϬⲒⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲰⲠⲒ ⲚⲎⲒ ⲘⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
8Nầy, Cha ta sẽ được sáng danh là thể nào: ấy là các ngươi được kết nhiều quả, thì sẽ làm môn đồ của ta vậy.
9ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ⲀⲒⲘⲈⲚⲢⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲦⲀⲀⲄⲀⲠⲎ.
9Như Cha đã yêu thương ta thể nào, ta cũng yêu thương các ngươi thể ấy; hãy cứ ở trong sự yêu thương của ta.
10ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲢⲈϨ ⲈⲚⲀⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲦⲀⲀⲄⲀⲠⲎ ⲘⲪⲢⲎϮ ϨⲰ ⲈⲦⲀⲒⲀⲢⲈϨ ⲈⲚⲒⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ϮϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲀⲄⲀⲠⲎ.
10Nếu các ngươi vâng giữ các điều răn của ta, thì sẽ ở trong sự yêu thương ta, cũng như chính ta đã vâng giữ các điều răn của Cha ta, và cứ ở trong sự yêu thương Ngài.
11ⲚⲀⲒ ⲀⲒϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲀⲢⲀϢⲒ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲀϢⲒ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ.
11Ta nói cùng các ngươi những điều đó, hầu cho sự vui mừng của ta ở trong các ngươi, và sự vui mừng các ngươi được trọn vẹn.
12ⲐⲀⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲦⲈ ⲦⲀⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲒⲘⲈⲚⲢⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲘⲞϤ.
12Điều răn của ta đây nầy: Các ngươi hãy yêu nhau, cũng như ta đã yêu các ngươi.
13ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲈⲐⲚⲀⲀⲤ ⲈⲦⲀⲒⲀⲄⲀⲠⲎ ⲚⲦⲈⲚ ϨⲖⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ⲬⲰ ⲚⲦⲈϤⲮⲨⲬⲎ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤϢⲪⲎⲢ.
13Chẳng có sự yêu thương nào lớn hơn là vì bạn hữu mà phó sự sống mình.
14ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀϢⲪⲎⲢ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲈⲢ ⲚⲎ ⲈϮϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
14Ví thử các ngươi làm theo điều ta dạy, thì các ngươi là bạn hữu ta.
15ⲚϮⲚⲀⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲂⲰⲔ ϪⲈ ⲘⲠⲀⲢⲈ ⲠⲒⲂⲰⲔ ⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈ ⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲢⲀ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲀⲒⲚⲀⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲀϢⲪⲎⲢ ϪⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲒⲤⲞⲐⲘⲞⲨ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ⲀⲒⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
15Ta chẳng gọi các ngươi là đầy tớ nữa, vì đầy tớ chẳng biết điều chủ mình làm; nhưng ta đã gọi các ngươi là bạn hữu ta, vì ta từng tỏ cho các ngươi biết mọi điều ta đã nghe nơi Cha ta.
16ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲦⲠⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒⲤⲈⲦⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲬⲀ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲚ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲦⲀϨ ⲚⲦⲈϤⲞϨⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲪⲒⲰⲦ ϦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲚ ⲚⲦⲈϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
16Aáy chẳng phải các ngươi đã chọn ta, bèn là ta đã chọn và lập các ngươi, để các ngươi đi và kết quả, hầu cho trái các ngươi thường đậu luôn: lại cũng cho mọi điều các ngươi sẽ nhân danh ta cầu xin Cha, thì Ngài ban cho các ngươi.
17ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ϮϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ.
17Ta truyền cho các ngươi những điều răn đó, đặng các ngươi yêu mến lẫn nhau vậy.
18ⲒⲤϪⲈ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲠⲈⲦⲀϤⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲞⲒ.
18Ví bằng người đời ghét các ngươi, thì hãy biết rằng họ đã ghét ta trước các ngươi.
19ⲈⲚⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲚⲀⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠⲈⲦⲪⲰϤ ⲞⲦⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒⲤⲈⲦⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ.
19Nếu các ngươi thuộc về thế gian, thì người đời sẽ yêu kẻ thuộc về mình; nhưng vì các ngươi không thuộc về thế gian và ta đã lựa chọn các ngươi giữa thế gian, bởi cớ đó người đời ghét các ngươi.
20ⲀⲢⲒⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨⲂⲰⲔ ⲈⲚⲀⲀϤ ⲈⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲒⲤϪⲈ ⲀⲨϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲈⲨⲈϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲦⲈⲚ ⲒⲤϪⲈ ⲀⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲠⲀⲤⲀϪⲒ ⲈⲨⲈⲀⲢⲈϨ ⲈⲪⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ.
20Hãy nhớ lời ta đã nói cùng các ngươi: Đầy tớ chẳng lớn hơn chủ mình. Nếu họ đã bắt bớ ta, ắt cũng bắt bớ các ngươi; bằng họ đã giữ lời ta, ắt cũng giữ lời các ngươi.
21ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲤⲈⲚⲀⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲢⲀⲚ ϪⲈ ⲤⲈⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞⲒ.
21Nhưng vì danh ta họ sẽ lấy mọi điều đó đãi các ngươi, bởi họ không biết Đấng đã sai ta đến.
22ⲈⲚⲈ ⲘⲠⲒⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘⲘⲞⲚⲦⲞⲨ ⲚⲞⲂⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚⲦⲞⲨ ⲖⲰⲒϪⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲞⲨⲚⲞⲂⲒ.
22Nếu ta không đến và không phán dạy họ, thì họ chẳng có tội lỗi gì; song bây giờ họ không có thể chữa chối được tội lỗi mình.
23ⲪⲎ ⲈⲐⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲞⲒ ϤⲘⲞⲤϮ ⲘⲠⲀⲔⲈⲒⲰⲦ.
23Kẻ nào ghét ta cũng ghét Cha ta nữa.
24ⲈⲚⲈ ⲘⲠⲒⲒⲢⲒ ⲚⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎ ⲦⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲘⲠⲈ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘⲘⲞⲚⲦⲞⲨ ⲚⲞⲂⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲈⲤⲦⲰⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲔⲈⲒⲰⲦ.
24Ví thử ta không làm giữa họ những việc mà chưa có người khác làm, thì họ vô tội, nhưng bây giờ họ đã thấy các việc ấy, và lại ghét ta cùng Cha ta.
25ⲀⲖⲖⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϨⲒ ⲠⲞⲨⲚⲞⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲨⲘⲈⲤⲦⲰⲒ ⲚϪⲒⲚϪⲎ.
25Dường ấy, để cho ứng nghiệm lời đã chép trong luật pháp họ rằng: Họ ghét ta vô cớ.
26ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲀⲢⲀⲔⲖⲎⲦⲞⲤ ⲪⲎ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲚⲀⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ ⲚⲐⲞϤ ⲈⲐⲚⲀⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲈⲐⲂⲎⲦ.
26Khi nào Đấng Yên ủi sẽ đến, là Đấng ta sẽ bởi Cha sai xuống, tức là Thần lẽ thật ra từ Cha, ấy chính Ngài sẽ làm chứng về ta.
27ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲎ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ϢⲞⲢⲠ.
27Còn các ngươi cũng sẽ làm chứng về ta, vì các ngươi đã ở cùng ta từ lúc ban đầu vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.