ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 3
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲛⲓⲕⲟⲇⲏⲙⲟⲥ ⲟⲩⲁⲣ ⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ.
1Trong vòng người Pha-ri-si, có người tên là Ni-cô-đem, là một người trong những kẻ cai trị dân Giu-đa.
2ⲫⲁⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲕ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ⲛⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲉⲣ ⲛⲁⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⲉⲧⲉⲕ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲣⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲫϯ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ.
2Ban đêm, người nầy đến cùng Đức Chúa Jêsus mà nói rằng: Thưa thầy, chúng tôi biết thầy là giáo sư từ Đức Chúa Trời đến; vì những phép lạ thầy đã làm đó, nếu Đức Chúa Trời chẳng ở cùng, thì không ai làm được.
3ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲁⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲙⲉⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲕⲉⲥⲟⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
3Đức Chúa Jêsus cất tiếng đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, nếu một người chẳng sanh lại, thì không thể thấy được nước Đức Chúa Trời.
4ⲡⲉϫⲉ ⲛⲓⲕⲟⲇⲏⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲙⲉⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲕⲉⲥⲟⲡ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲑⲣⲉϥⲉⲣϧⲉⲗⲗⲟ ⲙⲏ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⲉⲑⲣⲉϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲑⲛⲉϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁϩ ⲥⲟⲡ ⲃ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲙⲁⲥϥ.
4Ni-cô-đem thưa rằng: Người đã già thì sanh lại làm sao được? Có thể nào trở vào lòng mẹ và sanh lần thứ hai sao?
5ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲁⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲙⲉⲥ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯ ⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
5Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, nếu một người chẳng nhờ nước và Thánh Linh mà sanh, thì không được vào nước Đức Chúa Trời.
6ⲡⲓⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲥⲁⲣⲝ ⲟⲩⲥⲁⲣⲝ ⲡⲉ ⲡⲓⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲡⲉ.
6Hễ chi sanh bởi xác thịt là xác thịt; hễ chi sanh bởi Thánh Linh là thần.
7⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϫⲉ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ϩⲱϯ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲙⲉⲥ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲕⲉⲥⲟⲡ.
7Chớ lấy làm lạ về điều ta đã nói với ngươi: Các ngươi phải sanh lại.
8ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ϥⲛⲓϥⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ⲉⲧⲉϩⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲕ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲛⲁ ⳿ⲉⲑⲱⲛ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲟⲩⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅.
8Gió muốn thổi đâu thì thổi, ngươi nghe tiếng động; nhưng chẳng biết gió đến từ đâu và cũng không biết đi đâu. Hễ người nào sanh bởi Thánh Linh thì cũng như vậy.
9ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲕⲟⲇⲏⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ.
9Ni-cô-đem lại nói: Điều đó làm thể nào được?
10ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡⲥⲁϧ ⳿ⲙ⳿ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⳿ⲕ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲛ.
10Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi là giáo sư của dân Y-sơ-ra-ên, mà không hiểu biết những điều đó sao!
11ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲧⲉⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲧⲉⲛⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲛⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲛ.
11Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, chúng ta nói điều mình biết, làm chứng điều mình đã thấy; còn các ngươi chẳng hề nhận lấy lời chứng của chúng ta.
12ⲓⲥϫⲉ ⲁⲓϫⲉ ⲛⲁ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲡⲱⲥ ⲁⲓϣⲁⲛϫⲉ ⲛⲁ ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ.
12Ví bằng ta nói với các ngươi những việc thuộc về đất, các ngươi còn chẳng tin thay; huống chi ta nói những việc thuộc về trời, thì các ngươi tin sao được?
13ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲉⲧⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ.
13Chưa hề có ai lên trời, trừ ra Đấng từ trời xuống, ấy là Con người vốn ở trên trời.
14ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ϭⲉⲥ ⲡⲓϩⲟϥ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϩⲓ ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩϭⲉⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ.
14Xưa Môi-se treo con rắn lên nơi đồng vắng thể nào, thì Con người cũng phải bị treo lên dường ấy,
15ϩⲓⲛⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ.
15hầu cho hễ ai tin đến Ngài đều được sự sống đời đời.
16ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⲁ ⲫϯ ⲙⲉⲛⲣⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϩⲱⲥⲧⲉ ⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲏⲓϥ ϩⲓⲛⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲧⲁⲕⲟ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ.
16Vì Đức Chúa Trời yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời.
17ⲛⲉⲧⲁ ⲫϯ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲉϥϣⲏ ⲣⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ.
17Vả, Đức Chúa Trời đã sai Con Ngài xuống thế gian, chẳng phải để đoán xét thế gian đâu, nhưng hầu cho thế gian nhờ Con ấy mà được cứu.
18ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲥⲉⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ϩⲏⲇⲏ ⲁⲩⲟⲩⲱ ⲉⲩϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲟⲛⲟⲅⲉⲛⲏⲥ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
18Ai tin Ngài thì chẳng bị đoán xét đâu; ai không tin thì đã bị đoán xét rồi, vì không tin đến danh Con một Đức Chúa Trời.
19ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓϩⲁⲡ ϫⲉ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲁϥ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲩⲙⲉⲛⲣⲉ ⲡⲓⲭⲁⲕⲓ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲛⲟⲩϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲩϩⲱⲟⲩ ⲡⲉ.
19Vả, sự đoán xét đó là như vầy: sự sáng đã đến thế gian, mà người ta ưa sự tối tăm hơn sự sáng, vì việc làm của họ là xấu xa.
20ⲟⲩⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ϥⲙⲟⲥϯ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲟϩⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿Ⲓ ϫⲉ ⲥⲉϩⲱⲟⲩ.
20Bởi vì phàm ai làm ác thì ghét sự sáng và không đến cùng sự sáng, e rằng công việc của mình phải trách móc chăng.
21ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ϣⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲫϯ.
21Nhưng kẻ nào làm theo lẽ thật thì đến cùng sự sáng, hầu cho các việc của mình được bày tỏ ra, vì đã làm trong Đức Chúa Trời.
22ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲉϥϯⲱⲙⲥ.
22Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi với môn đồ đến đất Giu-đê; Ngài ở với môn đồ tại đó, và làm phép báp têm.
23ⲛⲁⲣⲉ ⳿ⲡⲕⲉⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲇⲉ ϯⲱⲙⲥ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲱⲛ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲥⲁⲗⲓⲙ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϭⲓⲱⲙⲥ ⲡⲉ.
23Giăng cũng làm phép báp têm tại Ê-nôn, gần Sa-lim, vì ở đó có nhiều nước, và người ta đến đặng chịu phép báp têm.
24ⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲟⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲉ⳿ⲡ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ⲡⲉ.
24Bấy giờ Giăng chưa bị bỏ vào ngục.
25ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲍⲏⲧⲏⲥⲓⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲧⲟⲩⲃⲟ.
25Vả, môn đồ của Giăng có cãi lẫy với một người Giu-đa về lễ tinh sạch.
26ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲫⲏⲉⲧⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁⲕ ϩⲓⲙⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ ⲫⲏ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲧⲉⲕⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟϥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲫⲁⲓ ⳿ϥϯⲱⲙⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
26Họ đến cùng Giăng và nói rằng: Thưa thầy, kìa, người ở cùng thầy bên kia sông Giô-đanh, mà thầy đã làm chứng cho, bây giờ đang làm phép báp têm, và ai nấy đều đến cùng người.
27ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϭⲓ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲧⲏ ⲓⲥ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ.
27Giăng trả lời rằng: Ví chẳng từ trên trời ban cho, thì không một người nào có thể lãnh chi được.
28⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲁⲓϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲙⲫⲏ.
28Chính các ngươi làm chứng cho ta rằng ta đã nói: Aáy không phải ta là Đấng Christ, nhưng ta đã được sai đến trước Ngài.
29ⲫⲏⲉⲧⲉ ϯϣⲉⲗⲉⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ ⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⳿ⲡ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⲡⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⳿ϥⲣⲁϣⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⲫⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⲡⲁⲣⲁϣⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
29Ai mới cưới vợ, nấy là chàng rể, nhưng bạn của chàng rể đứng gần và nghe người, khi nghe tiếng của chàng rể thì rất đỗi vui mừng; ấy là sự vui mừng trọn vẹn của ta đó.
30ϩⲱϯ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲏ ⲁⲓⲁⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⲛⲧⲁⲑⲉⲃⲓ⳿ⲟ.
30Ngài phải dấy lên, ta phải hạ xuống.
31ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ϥⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ϥⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
31Đấng từ trên cao đến là trên hết mọi loài. Kẻ từ đất đến là thuộc về đất, và nói ra cũng như là thuộc về đất; còn Đấng từ trời đến thì trên hết mọi loài.
32ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲑⲙⲉϥ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ϭⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
32Ngài làm chứng về điều Ngài đã thấy và nghe; song không có ai nhận lấy lời chứng của Ngài.
33ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϭⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲫⲁⲓ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲥⲫⲣⲁⲅⲓⲍⲓⲛ ϫⲉ ⲫϯ ⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲡⲉ.
33Ai đã nhận lấy lời chứng của Ngài thì làm chứng chắc rằng Đức Chúa Trời là thật.
34ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁ ⲫϯ ⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲧⲉϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁⲣⲉ ⲫϯ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ϯ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲓ.
34Vì Đấng mà Đức Chúa Trời đã sai đến thì rao truyền lời của Đức Chúa Trời, bởi Đức Chúa Trời ban Thánh Linh cho Ngài không chừng mực.
35⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲙⲉⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁϥⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲉϥϫⲓϫ.
35Cha yêu Con, và đã giao hết mọi vật trong tay Con.
36ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲑⲱⲧ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲉⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲡ⳿ϫⲱⲛⲧ ⳿ⲙⲫϯ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ϩⲓϫⲱϥ
36Ai tin Con, thì được sự sống đời đời; ai không chịu tin Con, thì chẳng thấy sự sống đâu, nhưng cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời vẫn ở trên người đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.