ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 11
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Synodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Synodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 11

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲉϥϣⲱⲛⲓ ϫⲉ ⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϯⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲧⲉⲥⲥⲱⲛⲓ.
1Có một người đau, tên là La-xa-rơ, ở Bê-tha-ni, là làng của Ma-ri và chị người là Ma-thê.
2ⲛⲉ ⲑⲁⲓ ⲇⲉ ⲧⲉ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲥⲑⲁϩⲥ ⳿ⲙⲠ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲟϫⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϥⲱϯ ⳿ⲛⲛⲉϥϭ ⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲙⲡⲉⲥϥⲱⲓ ⲑⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲡⲉⲥⲥⲟⲛ ⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ ϣⲱⲛⲓ.
2Ma-ri là người đã xức dầu thơm cho Chúa, và lấy tóc mình lau chân Ngài; chính anh người là La-xa-rơ đang đau.
3ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⲟⲩⲛ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲥⲱⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲓⲥ ⲫⲏⲉⲧⲉⲕⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ϥϣⲱⲛⲓ.
3Vậy, hai chị em sai người đến thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, nầy, kẻ Chúa yêu mắc bịnh.
4ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲧⲁⲓⲓⲁⲃⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲓⲁⲃⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲁⲛ ⲧⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲥ.
4Đức Chúa Jêsus vừa nghe lời đó, bèn phán rằng: Bịnh nầy không đến chết đâu, nhưng vì sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, hầu cho Con Đức Chúa Trời bởi đó được sáng danh.
5Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲣⲑⲁ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲧⲉⲥⲥⲱⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ.
5Vả, Đức Chúa Jêsus yêu Ma-thê, em người, và La-xa-rơ.
6ⲧⲟⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⳿ϥϣⲱⲛⲓ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁϥⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲃ̅.
6Khi Ngài nghe người nầy đau, bèn ở lại hai ngày nữa trong nơi Ngài đang ở.
7ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲫⲁⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲟⲛ ⳿ⲉϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲟⲛ.
7Rồi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Chúng ta hãy trở về xứ Giu-đê.
8ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ϯⲛⲟⲩ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲕ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲉϩⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⳿ⲭⲛⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲙⲁⲩ.
8Môn đồ thưa rằng: Thưa thầy, hôm trước dân Giu-đa tìm ném đá thầy, thầy còn trở lại nơi họ sao!
9ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲙⲏ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟⲩ ⲉⲧⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲫⲏⲉⲑⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁϥϭⲓϭⲣⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
9Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong ban ngày há chẳng phải có mười hai giờ sao? Nếu ai đi ban ngày, thì không vấp, vì thấy sự sáng của thế gian nầy.
10ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ϣⲁϥϭⲓϭⲣⲟⲡ ϫⲉ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲁⲛ.
10Nhưng nếu ai đi ban đêm, thì vấp, vì không có sự sáng.
11ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ ⲡⲉⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲁϥ⳿ⲛⲕⲟⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲓ⳿ⲉϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ.
11Ngài phán như vậy, rồi tiếp rằng: La-xa-rơ, bạn ta, đang ngủ; nhưng ta đi đánh thức người.
12ⲡⲉϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲓⲥϫⲉ ⲁϥ⳿ⲛⲕⲟⲧ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲱⲛϥ.
12Môn đồ thưa rằng: Thưa Chúa, nếu người ngủ, chắc sẽ được lành.
13Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲉⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲙⲉⲩⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⲁϥϫⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϩⲓⲛⲓⲙ.
13Vả, Đức Chúa Jêsus phán lời đó chỉ về sự chết của La-xa-rơ; song môn đồ tưởng nói về giấc ngủ thường.
14ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡⲁⲣⲣⲏⲥⲓⲁ ϫⲉ ⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ ⲁϥⲙⲟⲩ.
14Đức Chúa Jêsus bèn nói tỏ tường cùng môn đồ rằng: La-xa-rơ chết rồi.
15ⲟⲩⲟϩ ϯⲣⲁϣⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⲛⲁⲓⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲁⲣⲟⲛ ϣⲁⲣⲟϥ.
15Ta vì các ngươi mừng không có ta tại đó, để cho các ngươi tin; nhưng chúng ta hãy đi đến cùng người.
16ⲡⲉϫⲉ ⲑⲱⲙⲁⲥ ⲟⲩⲛ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲇⲓⲇⲩⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲟⲛ ϩⲱⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲙⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁϥ.
16Nhân đó, Thô-ma, gọi là Đi-đim, nói với môn đồ khác rằng: Chúng ta cũng hãy đi tới đó đặng chết với Ngài!
17ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥϫⲉⲙϥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲇ̅ ⲡⲉ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
17Khi Đức Chúa Jêsus đến nơi, thấy đã chôn La-xa-rơ trong mộ bốn ngày rồi.
18ⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ⲛⲁⲥϧⲉⲛⲧ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲁⲩ ⲓ̅ⲉ̅ ⳿ⲛ⳿ⲥⲧⲁⲇⲓⲟⲛ.
18Vả, thành Bê-tha-ni cách thành Giê-ru-sa-lem chỉ độ mười lăm ếch-ta-đơ.
19ⲟⲩⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲡⲉ ϩⲁ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲟⲩⲥⲟⲛ.
19Có nhiều người Giu-đa đã đến đó đặng yên ủi Ma-thê và Ma-ri về sự anh chết.
20ⲉⲧⲁⲥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲙⲁⲣⲑⲁ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲥⲧⲱⲛⲥ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ⲛⲁⲥϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ.
20Lúc Ma-thê nghe Đức Chúa Jêsus đến, thì đi đón Ngài; nhưng Ma-ri thì ngồi tại nhà.
21ⲡⲉϫⲉ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⳿ⲉⲛⲁⲕⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲁⲥⲟⲛ ⲛⲁⲙⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ.
21Ma-thê thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, nếu Chúa có đây, thì anh tôi không chết;
22ⲁⲗⲗⲁ ϯⲛⲟⲩ ⲟⲩⲛ ϯ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉⲕⲛⲁⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ϥⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ.
22mà bây giờ tôi cụng biết mọi điều Ngài sẽ xin Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời ắt ban cho.
23ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲥⲟⲛ.
23Đức Chúa Jêsus phán rằng: Anh ngươi sẽ sống lại.
24ⲡⲉϫⲉ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϯ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁⲧⲱⲛϥ ϧⲉⲛ ϯⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁ⳿ⲉ.
24Ma-thê thưa rằng: Tôi vẫn biết rằng đến sự sống lại ngày cuối cùng, anh tôi sẽ sống lại.
25ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ϯ ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲱⲛϧ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲕⲁⲛ ⲁϥϣⲁⲛⲙⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲱⲛϧ.
25Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là sự sống lại và sự sống; kẻ nào tin ta thì sẽ sống, mặc dầu đã chết rồi.
26ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲟⲛϧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲟⲩ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⲧⲉⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲫⲁⲓ.
26Còn ai sống và tin ta thì không hề chết. Ngươi tin điều đó chăng?
27ⲡⲉϫⲁⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯ ⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
27Người thưa rằng: Lạy Chúa, phải, tôi tin Chúa là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời, là Đấng phải đến thế gian.
28ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁⲥϫⲟϥ ⲁⲥϣⲉ ⲛⲁⲥ ⲁⲥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲧⲉⲥⲥⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲭⲱⲡ ⳿ⲉⲁⲥϫⲟⲥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ϥⲧⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟ.
28Người nói xong, liền về, lén kêu em là Ma-ri, mà rằng: Thầy ở đằng kia, đang gọi em lại.
29⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲥⲧⲱⲛⲥ ⳿ⲛ ⲭⲱⲗⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ.
29Ma-ri vừa nghe mấy lời, vội vàng đứng dậy đến cùng Ngài.
30ⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏ ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϯⲙⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲁϥⲭⲏ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲁ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
30Vả, Đức Chúa Jêsus chưa vào trong làng, nhưng còn đứng nơi Ma-thê đến đón Ngài.
31ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⲛⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ ⲉⲩⲑⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲥϩⲏⲧ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ϫⲉ ⲁⲥⲧⲱⲛⲥ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲥ ⲉⲩⲙⲉⲩⲓ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲥⲛⲁϩⲱⲗ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲣⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
31Khi những người Giu-đa đang ở trong nhà với Ma-ri và yên ủi người, thấy người đứng dậy đi ra vội vã như vậy, thì theo sau, vì nghĩ rằng người đến mộ đặng khóc.
32ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲥϩⲓⲧⲥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⳿ⲉⲛⲁⲕⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲁⲥⲟⲛ ⲛⲁⲙⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ.
32Nhưng Ma-ri, lúc đã tới nơi Đức Chúa Jêsus đứng, vừa thấy Ngài, thì sấp mình xuống chân Ngài mà nói rằng: Lạy Chúa, nếu có Chúa đây, thì anh tôi không chết!
33Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲉⲥⲣⲓⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲉⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⲉⲩⲣⲓⲙⲓ ⲁϥ⳿ⲙⲕⲁϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ.
33Đức Chúa Jêsus thấy người khóc, và những người Giu-đa đi với người cũng khóc, bèn đau lòng cảm động mà phán rằng: Các ngươi đã chôn người ở đâu?
34ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ ⲭⲁϥ ⲑⲱⲛ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁ⳪ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲁⲩ.
34Chúng thưa rằng: Lạy Chúa, xin hãy lại coi.
35ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲛⲉϥⲃⲁⲗ ϯⲉⲣⲙⲏ.
35Đức Chúa Jêsus khóc.
36ⲛⲁⲩϫⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲡⲱⲥ ⳿ϥⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
36Người Giu-đa bèn nói rằng: Kìa, người yêu La-xa-rơ là dường nào!
37ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲓⲉ ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲛⲃⲁⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲙⲙⲓⲥⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲭⲁ ⲡⲁⲓⲭⲉⲧ ⳿ⲉⲙⲟⲩ.
37Có một vài người trong chúng nói: Người đã mở mắt kẻ mù được, há chẳng có thể cũng làm cho người nầy không chết sao?
38Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲛ ⲁϥϣⲉⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲛⲉ ⲟⲩⲃⲏⲃ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲱⲛⲓ ⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
38Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus lại đau lòng nữa, bèn đến phần mộ: mộ bằng một cái hang, trước cửa hang có một hòn đá chận lại.
39ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϣⲱⲡ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉϫⲉ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲛⲁϥ ⳿ⲧⲥⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥⲭⲱⲛⲥ ⲡⲉϥⲇ̅ ⲅⲁⲣ ⲫⲟⲟⲩ.
39Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy lăn hòn đá đi. Ma-thê, là em gái kẻ chết, thưa rằng: Lạy Chúa, đã có mùi, vì người nằm đó bốn ngày rồi.
40ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲓϫⲟⲥ ⲛⲉ ϫⲉ ⲁⲣⲉϣⲁⲛⲛⲁϩϯ ⲧⲉⲣⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ.
40Đức Chúa Jêsus lại phán: Ta há chẳng từng nói với ngươi rằng nếu ngươi tin thì sẽ thấy sự vinh hiển của Đức Chúa Trời sao?
41ⲁⲩⲱⲗⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲣⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥϥⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲃⲁⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ϯϣⲉⲡ ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ϫⲉ ⲁⲕⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲓ.
41Vậy, họ lăn hòn đá đi. Đức Chúa Jêsus bèn nhướng mắt lên trời mà rằng: Thưa Cha, tôi tạ ơn Cha, vì đã nhậm lời tôi.
42⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⲛⲁⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲕⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲓⲙⲏϣ ⲉⲧⲕⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲓϫⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧⲁⲕⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
42Tôi biết rõ rằng Cha nhậm lời tôi luôn, nhưng tôi nói vậy là vì cớ đoàn dân nầy đứng chung quanh tôi, hầu cho họ tin rằng ấy chính Cha là Đấng đã sai tôi đến.
43ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ϫⲉ ⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
43Khi Ngài nói xong, bèn kêu lên một tiếng lớn rằng: Hỡi La-xa-rơ, hãy ra!
44ⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩ ⲉϥⲙⲏⲣ ⳿ⲛⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲛϩⲁⲛⲥⲉⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥϩⲟ ⲙⲏⲣ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟⲇⲁⲣⲓⲟⲛ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϯⲟⲩⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲭⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲁⲣⲉϥϣⲉ ⲛⲁϥ.
44Người chết đi ra, chân tay buộc bằng vải liệm và mặt thì phủ khăn. Đức Chúa Jêsus phán cùng chúng rằng: Hãy mở cho người, và để người đi.
45ⲟⲩⲙⲏϣ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
45Có nhiều người Giu-đa đã đến cùng Ma-ri và thấy sự Đức Chúa Jêsus làm, bèn tin Ngài.
46ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ⳿ϧⲏⲧⲟⲩ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϩⲁ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁⲩⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
46Nhưng một vài người trong bọn đó đi tìm người Pha-ri-si, mách cho họ sự Đức Chúa Jêsus đã làm.
47ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲑⲱⲟⲩⲧⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲁⲁⲓϥ ⲛⲁϣⲉ ⲛⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⲉⲧⲉ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
47Các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si nhóm tòa công luận, bàn rằng: Người nầy làm phép lạ nhiều lắm, chúng ta tính thế nào?
48⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁⲛϣⲁⲛⲭⲁϥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲥⲉⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲉⲟⲥ ⲥⲉⲛⲁⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲧⲟⲡⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲛ⳿ϣⲗⲟⲗ.
48Nếu chúng ta để cho người làm, thì thiên hạ tin người, rồi dân Rô-ma sẽ đến diệt nơi nầy và cả nước chúng ta nữa.
49ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏ ⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲕⲁⲓ⳿ⲁⲫⲁ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⳿ⲛϯⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ.
49Nhưng một người trong bọn họ, tên là Cai-phe, làm thầy cả thượng phẩm đang niên, nói rằng: Các ngươi chẳng biết gì hết!
50ⲟⲩⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲥⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲙⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲡⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲧⲁⲕⲟ.
50Các ngươi chẳng xét rằng thà một người vì dân chịu chết, còn hơn cả nước bị hư mất.
51ⲛⲉⲧⲁϥϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉ ⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ϫⲉ ϩⲱϯ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲙⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣⲗⲟⲗ.
51Vả, người nói điều đó chẳng phải tự mình, nhưng bởi làm thầy cả thượng phẩm đang niên, người nói tiên tri về Đức Chúa Jêsus sẽ vì dân mà chết;
52ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣⲗⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲓⲕⲉϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲧϫⲏⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉϥⲑⲟⲩⲱⲧⲟⲩ ⲉⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲁⲓ.
52và không những vì dân thôi, mà cũng để nhóm con cái Đức Chúa Trời đã tản lạc lại làm một đoàn.
53ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩⲥⲟϭⲛⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϧⲟⲑⲃⲉϥ.
53Từ ngày đó, chúng lập mưu giết Ngài.
54Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲁⲗⲗⲁ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲭⲱⲣⲁ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓϣⲁϥⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲫⲣⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
54Cho nên Đức Chúa Jêsus không tỏ mình rõ ràng trong vòng dân Giu-đa nữa, song Ngài đi trong miền gần đồng vắng, nơi một thành gọi là Eùp-ra-im; và ở lại đó với môn đồ.
55ⲛⲁϥϧⲉⲛⲧ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏ ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲭⲱⲣⲁ ϧⲁϫⲉⲛ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲧⲟⲩⲃⲱⲟⲩ.
55Lễ Vượt Qua của dân Giu-đa gần đến, có lắm người trong xứ lên thành Giê-ru-sa-lem trước ngày lễ để tẩy uế.
56ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛⲥⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉⲩⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁⲓ.
56Vậy, chúng kiếm Đức Chúa Jêsus, và đứng trong đền thờ, nói với nhau rằng: Các ngươi tưởng thế nào? Người không đến giữ lễ hay sao?
57ⲛⲉ ⲁⲩϯⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲁϥⲑⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲥⲉⲧⲁϩⲟϥ
57Vả, các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si đã ra lịnh, nếu ai biết Đức Chúa Jêsus ở đâu, thì phải mách với họ, để họ bắt Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.