ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ
Chapter 12
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲚ 12

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲛ ϧⲁϫⲉⲛ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭ ⲁ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩ ⲫⲏⲉⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ.
1Sáu ngày trước lễ Vượt Qua, Đức Chúa Jêsus đến thành Bê-tha-ni, nơi La-xa-rơ ở, là người Ngài đã khiến sống lại từ kẻ chết.
2ⲁⲩⲉⲣ ⲟⲩⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲣⲑⲁ ⲛⲁⲥϣⲉⲙϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ ⲛⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲣⲟⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙⲁϥ.
2Người ta đãi tiệc Ngài tại đó, và Ma-thê hầu hạ; La-xa-rơ là một người trong đám ngồi đồng bàn với Ngài.
3ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲛ ⲁⲥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲗⲓⲧⲣⲁ ⳿ⲛⲥⲟϫⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲛⲁⲣⲇⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲧⲓⲕⲏ ⳿ⲉⲛⲁϣⲉ ⳿ⲛⲥⲟⲩⲉⲛϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲑⲱϩⲥ ⳿ⲛⲛⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϥⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲡϥⲱⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉⲥ⳿ⲁⲫⲉ ⲁ ⲡⲓ ⲏⲓ ⲇⲉ ⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲥⲑⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲟϫⲉⲛ.
3Bấy giờ, Ma-ri lấy một cân dầu cam tùng hương thật, rất quí giá, xức chân Đức Chúa Jêsus, và lấy tóc mình mà lau; cả nhà thơm nức mùi dầu đó.
4ⲡⲉϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ ⲉⲧⲉ ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲕⲁⲣⲓⲱⲧⲏⲥ ⲫⲏ ⲉⲛⲁϥⲛⲁⲧⲏⲓϥ.
4Nhưng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, là một môn đồ về sau phản Ngài, nói rằng:
5ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲡⲁⲓⲥⲟϫⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ ⲧ̅ ⳿ⲛⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲕⲓ.
5Sao không bán dầu thơm đó lấy ba trăm đơ-ni-ê đặng bố thí cho kẻ nghèo?
6ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥϫⲟϥ ⲟⲩⲭ ⳿ⲟⲧⲓ ϫⲉ ⳿ⲥⲉⲣⲙⲉⲗⲓⲛ ⲛⲁϥ ϧⲁ ⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲣⲉϥϭ ⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲡⲓ⳿ⲅⲗⲱⲥⲟⲕⲟⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲛⲏ ⳿ⲉϣⲁϥϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲉϣⲁϥⲧⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
6-Người nói vậy, chẳng phải lo cho kẻ nghèo đâu, song vì người vốn là tay trộm cắp, và giữ túi bạc, trộm lấy của người ta để ở trong. -
7ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲭⲁⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉ⳿ⲡ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲕⲱⲥ.
7Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy để mặc người, người đã để dành dầu thơm nầy cho ngày chôn xác ta.
8ⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲅⲁⲣ ⲥⲉⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
8Vì các ngươi thường có kẻ nghèo ở với mình, còn ta, các ngươi không có ta luôn luôn.
9ⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⳿ϥⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲉⲑⲃⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡⲕⲉⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ.
9Một bọn người Giu-đa nghe Đức Chúa Jêsus có tại đó, bèn đến, chẳng những vì Ngài thôi, lại cũng để xem La-xa-rơ, là người Ngài đã khiến từ kẻ chết sống lại.
10ⲁⲩⲉⲣⲟⲩⲥⲟϭⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲉⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ.
10Các thầy tế lễ cả bèn định giết luôn La-xa-rơ nữa,
11ϫⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲛⲁⲣⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ϩⲏⲗ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲡⲉ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅.
11vì có nhiều người Giu-đa nhân cớ người mà chia rẽ họ và tin theo Đức Chúa Jêsus.
12ⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲉⲧⲟϣ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿Ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
12Qua ngày sau, có một đám dân đông đến đặng dự lễ, biết Đức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem,
13ⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲃⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲃⲉⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲱⲥⲁⲛⲛⲁ ⳿ϥ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲙ⳿ⲡⲒⲥ̅ⲗ̅.
13bèn lấy những lá kè ra đón Ngài, và reo lên rằng: Hô-sa-na! Chúc phước cho Đấng nhân danh Chúa mà đến, là Vua của Y-sơ-ra-ên!
14Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉ⳿ⲱ ⲁϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ.
14Đức Chúa Jêsus gặp một con lừa con, bèn lên cỡi, y như lời chép rằng:
15ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲧϣⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲥⲓⲱⲛ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲉⲟⲩⲣⲟ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⲉϥⲧⲁⲗⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲟⲩⲥⲏ ϫ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲱ.
15Hỡi con gái thành Si-ôn, chớ sợ chi, nầy, Vua ngươi đến, cỡi trên lừa con của lừa cái.
16ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲟⲧⲉ ⲉⲧⲁϥϭⲓⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲁⲓⲧⲟⲩ ⲛⲁϥ.
16Môn đồ trước vốn không hiểu điều đó; nhưng đến khi Đức Chúa Jêsus đã được vinh hiển, mới nhớ lại những sự đó đã chép về Ngài, và người ta đã làm thành cho Ngài.
17ⲛⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⳿ⲉⲛⲁϥⲛⲉⲙⲁϥ ϫⲉ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲗⲁⲍⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ.
17Đoàn dân ở cùng Ngài, khi Ngài kêu La-xa-rơ ra khỏi mộ và khiến từ kẻ chết sống lại, đều làm chứng về Ngài.
18ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ϫⲉ ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲁϥⲉⲣ ⲡⲁⲓⲙⲏⲓⲛⲓ.
18Aáy cũng tại điều đó mà đoàn dân đi đón Ngài, vì có nghe rằng Ngài đã làm phép lạ ấy.
19ⲡⲉϫⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⲓⲥ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲥⲁⲙⲉⲛϩⲏϥ.
19Nhân đó, người Pha-ri-si nói với nhau rằng: Các ngươi thấy mình chẳng làm nổi chi hết; kìa, cả thiên hạ đều chạy theo người!
20ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲟⲩⲱϣⲧ.
20Vả, trong đám đã lên đặng thờ lạy trong k” lễ, có mấy người Gờ-réc,
21ⲛⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲡⲓⲣⲉⲙⲃⲏ ⲑⲥⲁⲓⲇⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲉⲛ⳪ ⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅.
21đến tìm Phi-líp, là người ở thành Bết-sai-đa, thuộc xứ Ga-li-lê, mà xin rằng: Thưa chúa, chúng tôi muốn ra mắt Đức Chúa Jêsus.
22ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲁϥϫⲟⲥ ⳿ⲛⲁⲛⲇⲣⲉⲁⲥ ⲁⲛⲇⲣⲉⲁⲥ ⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲁⲩ⳿Ⲓ ⲁⲩϫⲟⲥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅.
22Phi-líp đi nói với Anh-rê; rồi Anh-rê với Phi-líp đến thưa cùng Đức Chúa Jêsus.
23Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ϭⲓⲱⲟⲩ.
23Đức Chúa Jêsus bèn đáp rằng: Giờ đã đến, khi Con người sẽ được vinh hiển.
24ⲁⲙⲏⲛ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲣⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ϯⲛⲁⲫⲣⲓ ⳿ⲛⲥⲟⲩ⳿ⲟ ϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲥ ⳿ⲉϣⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲥϣⲁⲛⲙⲟⲩ ϣⲁⲥⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
24Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu hột giống lúa mì kia, chẳng chết sau khi gieo xuống đất, thì cứ ở một mình; nhưng nếu chết đi, thì kết quả được nhiều.
25ⲫⲏⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁⲕⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲙⲟⲥϯ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲉϥ⳿ⲉⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲉⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ.
25Ai yêu sự sống mình thì sẽ mất đi, ai ghét sự sống mình trong đời nầy thì sẽ giữ lại đến sự sống đời đời.
26ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲙⲁⲣⲉϥⲟⲩⲁϩϥ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲉϯϣⲟⲡ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲣⲉϥϣⲉⲙϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲉⲣⲣⲉϥϣⲉⲙϣⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ϥⲛⲁⲉⲣⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ.
26Nếu ai hầu việc ta, thì phải theo ta, và ta ở đâu, thì kẻ hầu việc ta cũng sẽ ở đó; nếu ai hầu việc ta, thì Cha ta ắt tôn quí người...
27ϯⲛⲟⲩ ⲁ ⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁϫⲟϥ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲛⲁϩⲙⲉⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲁⲓⲟⲩⲛⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲟⲩⲛⲟⲩ.
27Hiện nay tâm thần ta bối rối; ta sẽ nói gì?... Lạy Cha, xin cứu Con khỏi giờ nầy! nhưng ấy cũng vì sự đó mà Con đến giờ nầy!
28⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲙⲁⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲕϣⲏⲣⲓ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲓ ϯⲱⲟⲩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ϯⲛⲁϯⲱⲟⲩ.
28Cha ơi, xin làm sáng danh Cha! Bấy giờ có tiếng từ trên trời phán xuống rằng: Ta đã làm sáng danh rồi, ta còn làm cho sáng danh nữa!
29ⲡⲓⲙⲏϣ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲛⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩϧⲁⲣⲁⲃⲁⲓ ⲡⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲡⲉⲧⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ.
29Đoàn dân ở tại đó nghe tiếng thì nói rằng ấy là tiếng sấm; có kẻ khác nói: Một vị thiên sứ nào nói với Ngài.
30ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲁⲛ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲥⲙⲏ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲑⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
30Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Aáy chẳng phải vì ta mà tiếng nầy vang ra, nhưng vì các ngươi.
31ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲡϩⲁⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲡⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲉⲩ⳿ⲉϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
31Hiện bây giờ, có sự phán xét thế gian nầy, và hiện nay vua chúa của thế gian nầy phải bị xua đuổi.
32ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⲁⲓϣⲁⲛϭⲓⲥⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲉⲓ⳿ⲉⲥⲉⲕ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲓ.
32Còn ta, khi ta đã được treo lên khỏi đất, ta sẽ kéo mọi người đến cùng ta.
33ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥϯⲙⲏⲓⲛⲓ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲙⲙⲟⲩ ⳿ϥⲛⲁⲙⲟⲩ.
33Ngài phán vậy để chỉ mình phải chết cách nào.
34ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϣⲟⲡ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲱⲥ ⳿ⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ϫⲉ ϩⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩϭⲉⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ.
34Đoàn dân thưa rằng: Chúng tôi có học trong luật pháp rằng Đấng Christ còn đời đời, vậy sao thầy nói Con người phải bị treo lên? Con người đó là ai?
35ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲧⲓ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲥⲏ ⲟⲩ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲙⲟϣⲓ ⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ϩⲱⲥ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲡⲓⲭⲁⲕⲓ ⲧⲁϩⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲭⲁⲕⲓ ⳿ϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲉⲑⲱⲛ.
35Đức Chúa Jêsus bèn đáp rằng: Sự sáng còn ở giữa các ngươi ít lâu; hãy đi trong khi các ngươi còn có sự sáng, e rằng sự tối tăm đến thình lình cùng các ngươi chăng; kẻ đi trong nơi tối tăm thì chẳng biết mình đi đâu.
36ϩⲱⲥ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲁϥⲭⲟⲡϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ.
36Các ngươi đang có sự sáng, hãy tin sự sáng, hầu cho trở nên con cái của sự sáng. Đức Chúa Jêsus phán như vậy, rồi đi, và ẩn mình cách xa họ.
37ⲛⲁⲓⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
37Vả, dẫu Ngài đã làm bấy nhiêu phép lạ trước mặt chúng, họ cũng không tin Ngài,
38ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲏⲥⲁ⳿ⲓⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲛⲓⲙ ⲉⲧⲁϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡϣⲱⲃϣ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲉⲧⲁϥϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲛⲓⲙ.
38để được ứng nghiệm lời nầy của đấng tiên tri Ê-sai: Lạy Chúa, ai đã tin lời giảng chúng tôi, Và cánh tay Chúa đã tỏ ra cho ai?
39ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲛⲉ ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲁϩϯ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲟⲥ ⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲏⲥⲁ⳿ⲓⲁⲥ.
39Vả lại, chúng không thể tin, vì Ê-sai lại có nói rằng:
40ϫⲉ ⲁϥⲑⲱⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲑⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲟⲩϩⲏⲧ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲕⲁϯ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ϩⲁⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲟⲩϫⲱⲟⲩ.
40Ngài đã khiến mắt họ mù, lòng họ cứng, Hầu cho mắt chẳng thấy, lòng chẳng hiểu, Không tự hối cải, Và ta chẳng chữa lành cho.
41ⲛⲁⲓ ⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲏⲥⲁ⳿ⲓⲁⲥ ϫⲉ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ.
41Ê-sai nói điều đó, khi thấy sự vinh hiển của Ngài và nói về Ngài.
42ⲟⲙⲱⲥ ⲙⲉⲛⲧⲟⲓ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉⲁⲣⲭⲱⲛ ⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲁⲩⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲁⲡⲟⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ.
42Nhưng, trong hàng quan trưởng cũng có nhiều người tin Đức Chúa Jêsus; song vì cớ người Pha-ri-si, nên không xưng Ngài ra, sợ bị đuổi khỏi nhà hội chăng.
43ⲁⲩⲙⲉⲛⲣⲉ ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ.
43Vì họ chuộng danh vọng bởi người ta đến hơn là danh vọng bởi Đức Chúa Trời đến.
44Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲁϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
44Tuy vậy, Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Ai tin ta, chẳng phải tin ta, nhưng tin Đấng đã sai ta đến.
45ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
45Còn ai thấy ta, là thấy Đấng đã sai ta đến.
46⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓ⳿ⲓ ⲉⲩⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲟϩⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ.
46Ta là sự sáng đã đến thế gian, để ai tin ta, chẳng ở nơi tối tăm nữa.
47ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⲉⲑⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁϯ ϩⲁⲡ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
47Lại nếu kẻ nào nghe lời ta mà không vâng giữ, ấy chẳng phải ta xét đoán kẻ đó; vì ta đến chẳng để xét đoán thế gian, nhưng để cứu chuộc.
48ⲫⲏⲉⲧϫⲱⲗ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥϭ ⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲑⲛⲁ ϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲉⲧⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲑⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁ⳿ⲉ.
48Người nào bỏ ta ra và không nhận lãnh lời ta, đã có kẻ xét đoán rồi; lời ta đã rao giảng, chính lời đó sẽ xét đoán họ nơi ngày sau cùng.
49ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉⲧⲁϥϯⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁϫⲟϥ ⲓⲉ ⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
49Bởi ta chẳng nói theo ý riêng ta; nhưng Cha sai ta đến, đã truyền lịnh cho ta phải nói điều chi và phải nói thể nào.
50ⲟⲩⲟϩ ϯ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲧⲉϥⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ ⲧⲉ ⲛⲏ ⲟⲩⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϯⲥⲁϫⲓ
50Ta biết mạng lịnh Cha, ấy là sự sống đời đời. Vậy, những điều ta nói, thì nói theo như Cha ta đã dặn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.