ยอห์น
Chapter 8
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ยอห์น 8

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ส่วน​พระเยซู​ไป​ยัง​ภูเขา​มะกอกเทศ
1Đức Chúa Jêsus lên trên núi Ô-li-ve.
2ตอน​เช้า​ตรู่ พระองค์​กลับ​เข้า​ไป​ใน​พระวิหาร​อีก ประชาชน​ทุกคน​มา​หา​พระองค์ พระองค์​จึง​นั่ง​ลง​และ​สอน​พวกเขา
2Nhưng đến tảng sáng, Ngài trở lại đền thờ; cả dân sự đều đến cùng Ngài, Ngài bèn ngồi dạy dỗ họ.
3พวก​อาลักษณ์​และ​ฟาริสี​พา​หญิง​คน​หนึ่ง​ซึ่ง​ถูก​จับ​ได้​ว่า​ล่วงประเวณี​มา แล้ว​ให้​นาง​ยืน​อยู่​ตรงกลาง
3Bấy giờ, các thầy thông giáo và các người Pha-ri-si dẫn lại cho Ngài một người đàn bà đã bị bắt đang khi phạm tội tà dâm; họ để người giữa đám đông,
4พวกเขา​พูด​กับ​พระองค์​ว่า “อาจารย์ หญิง​คน​นี้​ถูก​จับ​ได้​ขณะ​กำลัง​ล่วงประเวณี​อยู่
4mà nói cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, người đàn bà nầy bị bắt quả tang về tội tà dâm.
5ใน​ธรรมบัญญัติ​ของ​พวกเรา โมเสส​สั่ง​ไว้​ว่า​ให้​เอา​หิน​ขว้าง​หญิง​อย่าง​นี้​ให้​ตาย แล้ว​ท่าน​ว่า​อย่างไร?”
5Vả, trong luật pháp Môi-se có truyền cho chúng ta rằng nên ném đá những hạng người như vậy; -còn thầy, thì nghĩ sao?
6พวกเขา​พูด​เช่นนี้​เพื่อ​ทดสอบ​พระองค์ จะ​ได้​มี​เรื่อง​กล่าวหา​พระองค์ แต่​พระเยซู​ก้ม​ลง และ​ใช้​นิ้ว​เขียน​บน​พื้น
6Họ nói vậy để thử Ngài, hầu cho có thể kiện Ngài. Nhưng Đức Chúa Jêsus cúi xuống, lấy ngón tay viết trên đất.
7เมื่อ​พวกเขา​ยัง​ถาม​พระองค์​อยู่​เรื่อย ๆ พระองค์​จึง​เงยหน้า​ขึ้น​และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ผู้​ที่​ไม่​มี​บาป​ใน​พวกคุณ ให้​คน​นั้น​เป็น​คน​แรก​ที่​ขว้าง​หิน​ใส่​นาง”
7Vì họ cứ hỏi nữa, thì Ngài ngước lên và phán rằng: Ai trong các ngươi là người vô tội, hãy trước nhất ném đá vào người.
8แล้ว​พระองค์​ก็​ก้ม​ลง​เขียน​บน​พื้น​ด้วย​นิ้ว​อีก
8Rồi Ngài lại cúi xuống cứ viết trên mặt đất.
9เมื่อ​พวกเขา​ได้ยิน​เช่นนั้น มโนธรรม​ของ​พวกเขา​ก็​กล่าวโทษ​พวกเขา จึง​ทยอย​ออก​ไป​ทีละ​คน เริ่ม​จาก​คน​ที่​อายุ​มาก​ที่สุด​จนถึง​คน​สุดท้าย เหลือ​แต่​พระเยซู​กับ​หญิง​คน​นั้น​ที่​อยู่​ตรงกลาง
9Khi chúng nghe lời đó, thì kế nhau mà đi ra, những người có tuổi đi trước; Đức Chúa Jêsus ở lại một mình với người đàn bà, người vẫn đang đứng chính giữa đó.
10พระเยซู​ยืน​ขึ้น เห็น​นาง แล้ว​กล่าว​ว่า “หญิงเอ๋ย คน​ที่​กล่าวหา​เจ้า​อยู่​ไหน? ไม่​มี​ใคร​พิพากษา​ลงโทษ​เจ้า​หรือ?”
10Đức Chúa Jêsus bấy giờ lại ngước lên, không thấy ai hết, chỉ có người đàn bà, bèn phán rằng: Hỡi mụ kia, những kẻ cáo ngươi ở đâu? Không ai định tội ngươi sao?
11นาง​ตอบ​ว่า “ไม่​มี​เลย​ค่ะ ท่าน” พระเยซู​กล่าว​ว่า “เรา​ก็​ไม่​พิพากษา​ลงโทษ​เจ้า​เช่นกัน ไป​เถอะ และ​ตั้งแต่​นี้​ไป​อย่า​ทำ​บาป​อีก”
11Người thưa rằng: Lạy Chúa, không ai hết. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta cũng không định tội ngươi; hãy đi, đừng phạm tội nữa.
12พระเยซู​จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​อีก​ว่า “เรา​คือ​ความสว่าง​ของ​โลก ผู้​ที่​ติดตาม​เรา​จะ​ไม่​เดิน​ใน​ความมืด แต่​จะ​มี​ความสว่าง​แห่ง​ชีวิต”
12Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán cùng chúng rằng: Ta là sự sáng của thế gian; người nào theo ta, chẳng đi trong nơi tối tăm, nhưng có ánh sáng của sự sống.
13พวก​ฟาริสี​จึง​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “ท่าน​เป็นพยานยืนยัน​เรื่อง​ตัว​ท่าน​เอง คำพยาน​ของ​ท่าน​ใช้​ยืนยัน​ไม่​ได้”
13Người Pha-ri-si bèn nói rằng: Thầy tự làm chứng về mình, thì lời chứng thầy không đáng tin.
14พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “ถึง​เรา​จะ​เป็นพยานยืนยัน​เรื่อง​ตัว​เรา​เอง คำพยาน​ของ​เรา​ก็​เป็น​ความจริง เพราะ​เรา​รู้​ว่า​เรา​มา​จาก​ไหน และ​กำลัง​จะ​ไป​ไหน แต่​พวกคุณ​ไม่​รู้​ว่า​เรา​มา​จาก​ไหน หรือ​กำลัง​จะ​ไป​ไหน
14Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Dẫu ta tự làm chứng về mình, nhưng lời chứng ta là đáng tin, vì ta biết mình đã từ đâu mà đến và đi đâu; song các ngươi không biết ta từ đâu mà đến, cũng chẳng hay ta đi đâu.
15พวกคุณ​พิพากษา​ตาม​เนื้อหนัง ส่วน​เรา​ไม่​พิพากษา​ใคร
15Các ngươi xét đoán theo xác thịt; ta thì không xét đoán người nào hết.
16ถึง​เรา​จะ​พิพากษา การ​พิพากษา​ของ​เรา​ก็​เป็น​ความจริง เพราะ​เรา​ไม่​ได้​อยู่​ตาม​ลำพัง แต่​เรา​อยู่​กับ​พระบิดา​ผู้​ส่ง​เรา​มา
16Nếu ta xét đoán ai, sự xét đoán của ta đúng với lẽ thật; vì ta không ở một mình, nhưng Cha là Đấng đã sai ta đến vẫn ở cùng ta.
17และ​มี​เขียน​ไว้​ใน​ธรรมบัญญัติ​ของ​พวกคุณ​ว่า คำพยาน​ของ​คน​สอง​คน​ใช้​ยืนยัน​ได้
17Vả, có chép trong luật pháp của các ngươi rằng lời chứng hai người là đáng tin:
18เรา​เป็น​ผู้​หนึ่ง​ที่​เป็นพยานยืนยัน​เรื่อง​ตัว​เรา​เอง และ​พระบิดา​ผู้​ส่ง​เรา​มา​ก็​เป็นพยานยืนยัน​เรื่อง​เรา”
18ta tự làm chứng cho ta, và Cha là Đấng đã sai ta đến cũng làm chứng cho ta.
19พวกเขา​จึง​ถาม​พระองค์​ว่า “พระบิดา​ของ​ท่าน​อยู่​ที่​ไหน?” พระเยซู​ตอบ​ว่า “พวกคุณ​ไม่​รู้จัก​ทั้ง​เรา​และ​พระบิดา​ของ​เรา ถ้า​พวกคุณ​รู้จัก​เรา พวกคุณ​ก็​จะ​รู้จัก​พระบิดา​ของ​เรา​ด้วย”
19Chúng thưa cùng Ngài rằng: Cha của thầy ở đâu? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chẳng biết ta, và cũng chẳng biết Cha ta. Nếu các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta nữa.
20พระเยซู​กล่าว​ถ้อยคำ​เหล่านี้​ขณะ​สอน​อยู่​ใน​พระวิหาร บริเวณ​ที่​เก็บ​เงินถวาย แต่​ไม่​มี​ใคร​จับ​พระองค์ เพราะ​วาระ​ของ​พระองค์​ยัง​มา​ไม่​ถึง
20Đức Chúa Jêsus phán mọi lời đó tại nơi Kho, đang khi dạy dỗ trong đền thờ; và không ai tra tay trên Ngài, vì giờ Ngài chưa đến.
21พระเยซู​จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​อีก​ว่า “เรา​กำลัง​จะ​จาก​ไป และ​พวกคุณ​จะ​ตามหา​เรา แต่​จะ​ตาย​ใน​บาป​ของ​พวกคุณ พวกคุณ​มา​ยัง​ที่​ที่​เรา​กำลัง​จะ​ไป​ไม่​ได้”
21Ngài lại phán cùng chúng rằng: Ta đi, các ngươi sẽ tìm ta, và các ngươi sẽ chết trong tội lỗi mình. Các ngươi không thể đến được nơi ta đi.
22ชาวยิว​จึง​พูด​ว่า “เขา​จะ​ฆ่า​ตัวตาย​หรือ ถึง​พูด​ว่า ‘พวกคุณ​มา​ยัง​ที่​ที่​เรา​กำลัง​จะ​ไป​ไม่​ได้’ ?”
22Người Giu-đa bèn nói rằng: Người đã nói: Các ngươi không thể đến được nơi ta đi, vậy người sẽ tự tử sao?
23พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​มา​จาก​เบื้องล่าง เรา​มา​จาก​เบื้องบน พวกคุณ​เป็น​ของ​โลก​นี้ เรา​ไม่​ใช่​ของ​โลก​นี้
23Ngài phán rằng: Các ngươi bởi dưới mà có; còn ta bởi trên mà có. Các ngươi thuộc về thế gian nầy; còn ta không thuộc về thế gian nầy.
24เพราะ​เหตุ​นี้ เรา​จึง​บอก​พวกคุณ​ว่า พวกคุณ​จะ​ตาย​ใน​บาป​ของ​ตน เพราะ​ถ้า​พวกคุณ​ไม่​เชื่อ​ว่า​เรา​เป็น​ผู้​นั้น พวกคุณ​ก็​จะ​ตาย​ใน​บาป​ของ​ตน”
24Nên ta đã bảo rằng các ngươi sẽ chết trong tội lỗi mình; vì nếu các ngươi chẳng tin ta là Đấng đó, thì chắc sẽ chết trong tội lỗi các ngươi.
25พวกเขา​จึง​ถาม​พระองค์​ว่า “ท่าน​เป็น​ใคร?” พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “ก็​เป็น​อย่าง​ที่​เรา​บอก​พวกคุณ​มา​ตั้งแต่​แรก
25Chúng bèn hỏi Ngài rằng: Vậy thầy là ai? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Như lời ta đã nói với các ngươi từ ban đầu.
26เรา​มี​หลาย​เรื่อง​ที่​จะ​พูด​และ​พิพากษา​เกี่ยวกับ​พวกคุณ แต่​พระองค์​ผู้​ส่ง​เรา​มา​นั้น​สัตย์จริง และ​สิ่ง​ที่​เรา​ได้ยิน​จาก​พระองค์ เรา​ก็​พูด​สิ่ง​เหล่านั้น​แก่​โลก”
26Ta có nhiều sự nói và đoán xét về các ngươi; nhưng Đấng đã sai ta đến là thật, và điều chi ta nghe bởi Ngài, ta truyền lại cho thế gian.
27พวกเขา​ไม่​เข้าใจ​ว่า​พระองค์​กำลัง​กล่าว​ถึง​พระบิดา
27Chúng không hiểu rằng Ngài phán về Cha.
28พระเยซู​จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เมื่อ​พวกคุณ​ยก​บุตรมนุษย์​ขึ้น แล้ว​พวกคุณ​จะ​รู้​ว่า​เรา​เป็น​ผู้​นั้น และ​เรา​ไม่​ทำ​อะไร​ด้วย​ตนเอง แต่​เรา​พูด​สิ่ง​เหล่านี้​ตาม​ที่​พระบิดา​สอน​เรา
28Vậy Đức Chúa Jêsus phán rằng: Khi các ngươi treo Con người lên, bấy giờ sẽ biết ta là ai, và biết ta không tự mình làm điều gì, nhưng nói điều Cha ta đã dạy ta.
29พระองค์​ผู้​ส่ง​เรา​มา​อยู่​กับ​เรา พระบิดา​ไม่​ได้​ปล่อย​เรา​ไว้​ตาม​ลำพัง เพราะ​เรา​ทำ​สิ่ง​ที่​พระองค์​พอใจ​อยู่​เสมอ”
29Đấng đã sai ta đến vẫn ở cùng ta, chẳng để ta ở một mình, vì ta hằng làm sự đẹp lòng Ngài.
30เมื่อ​พระองค์​กล่าว​สิ่ง​เหล่านี้ หลาย​คน​ก็​เชื่อ​ใน​พระองค์
30Bởi Đức Chúa Jêsus nói như vậy, nên có nhiều kẻ tin Ngài.
31พระเยซู​จึง​กล่าว​กับ​ชาวยิว​ที่​เชื่อ​พระองค์​ว่า “ถ้า​พวกคุณ​คงอยู่​ใน​ถ้อยคำ​ของ​เรา พวกคุณ​ก็​เป็น​สาวก​ของ​เรา​อย่าง​แท้จริง
31Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta;
32พวกคุณ​จะ​รู้จัก​ความจริง และ​ความจริง​จะ​ทำ​ให้​พวกคุณ​เป็น​อิสระ”
32các ngươi sẽ biết lẽ thật, và lẽ thật sẽ buông tha các ngươi.
33พวกเขา​ตอบ​พระองค์​ว่า “พวกเรา​เป็น​เชื้อสาย​ของ​อับราฮัม และ​ไม่​เคย​เป็น​ทาส​ของ​ใคร แล้ว​ท่าน​พูด​ได้​อย่างไร​ว่า ‘พวกคุณ​จะ​เป็น​อิสระ’ ?”
33Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi là dòng dõi Aùp-ra-ham, chưa hề làm tôi mọi ai, vậy sao thầy nói rằng: Các ngươi sẽ trở nên tự do?
34พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “เรา​ขอ​ยืนยัน​กับ​พวกคุณ​ว่า ทุกคน​ที่​ทำ​บาป​เป็น​ทาส​ของ​บาป
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai phạm tội lỗi là tôi mọi của tội lỗi.
35ทาส​ไม่​ได้​อยู่​ใน​บ้าน​ตลอดไป แต่​บุตร​คงอยู่​ตลอดไป
35Vả, tôi mọi không ở luôn trong nhà, mà con thì ở đó luôn.
36ดังนั้น ถ้า​พระบุตร​ทำ​ให้​พวกคุณ​เป็น​อิสระ พวกคุณ​ก็​จะ​เป็น​อิสระ​อย่าง​แท้จริง
36Vậy nếu Con buông tha các ngươi, các ngươi sẽ thật được tự do.
37เรา​รู้​ว่า​พวกคุณ​เป็น​เชื้อสาย​ของ​อับราฮัม แต่​พวกคุณ​พยายาม​จะ​ฆ่า​เรา เพราะ​ถ้อยคำ​ของ​เรา​ไม่​มี​ที่​อยู่​ใน​พวกคุณ
37Ta biết rằng các ngươi là dòng dõi Aùp-ra-ham, nhưng các ngươi tìm thế để giết ta, vì đạo ta không được chỗ nào ở trong lòng các ngươi.
38เรา​พูด​สิ่ง​ที่​เรา​ได้​เห็น​เมื่อ​อยู่​กับ​พระบิดา​ของ​เรา ส่วน​พวกคุณ​ก็​ทำ​สิ่ง​ที่​พวกคุณ​ได้​เห็น​เมื่อ​อยู่​กับ​บิดา​ของ​พวกคุณ”
38Ta nói điều ta đã thấy nơi Cha ta; còn các ngươi cứ làm điều đã học nơi cha mình.
39พวกเขา​ตอบ​พระองค์​ว่า “อับราฮัม​เป็น​บิดา​ของ​พวกเรา” พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ถ้า​พวกคุณ​เป็น​ลูก​ของ​อับราฮัม พวกคุณ​ก็​จะ​ทำ​งาน​ของ​อับราฮัม
39Chúng trả lời rằng: Cha chúng tôi tức là Aùp-ra-ham, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu các ngươi là con Aùp-ra-ham, thì chắc sẽ làm công việc của Aùp-ra-ham.
40แต่​ตอนนี้​พวกคุณ​พยายาม​จะ​ฆ่า​เรา ซึ่ง​เป็น​มนุษย์​ที่​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ คือ​ความจริง​ที่​เรา​ได้ยิน​จาก​พระเจ้า อับราฮัม​ไม่​ได้​ทำ​อย่าง​นี้
40Nhưng hiện nay, các ngươi tìm mưu giết ta, là người lấy lẽ thật đã nghe nơi Đức Chúa Trời mà nói với các ngươi; Aùp-ra-ham chưa hề làm điều đó!
41พวกคุณ​กำลัง​ทำ​งาน​ของ​บิดา​ของ​พวกคุณ” พวกเขา​พูด​กับ​พระองค์​ว่า “พวกเรา​ไม่​ได้​เกิด​จาก​การ​ผิด​ศีลธรรม​ทาง​เพศ พวกเรา​มี​พระบิดา​เพียง​องค์เดียว คือ​พระเจ้า”
41Các ngươi làm công việc của cha mình. Chúng nói rằng: Chúng tôi chẳng phải là con ngoại tình; chúng tôi chỉ có một Cha, là Đức Chúa Trời.
42พระเยซู​จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ถ้า​พระเจ้า​เป็น​พระบิดา​ของ​พวกคุณ พวกคุณ​ก็​จะ​รัก​เรา เพราะ​เรา​ออก​มา​และ​มา​จาก​พระเจ้า เรา​ไม่​ได้​มา​ด้วย​ตนเอง แต่​พระองค์​ส่ง​เรา​มา
42Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ví bằng Đức Chúa Trời là Cha các ngươi, thì các ngươi sẽ yêu ta, vì ta bởi Đức Chúa Trời mà ra và từ Ngài mà đến; bởi chưng ta chẳng phải đã đến tự mình đâu, nhưng ấy chính Ngài đã sai ta đến.
43ทำไม​พวกคุณ​จึง​ไม่​เข้าใจ​สิ่ง​ที่​เรา​พูด? เพราะ​พวกคุณ​รับฟัง​ถ้อยคำ​ของ​เรา​ไม่​ได้
43Tại sao các ngươi không hiểu lời ta? Aáy là bởi các ngươi chẳng có thể nghe được đạo của ta.
44พวกคุณ​มา​จาก​มาร​ซึ่ง​เป็น​บิดา​ของ​พวกคุณ และ​พวกคุณ​ต้องการ​ทำ​ตาม​ความปรารถนา​ของ​บิดา​ของ​พวกคุณ มาร​เป็น​ฆาตกร​ตั้งแต่​แรก และ​ไม่​ยืนหยัด​อยู่​ใน​ความจริง เพราะ​ไม่​มี​ความจริง​อยู่​ใน​มาร เมื่อ​มาร​พูด​คำโกหก ก็​พูด​จาก​ตัวเอง เพราะ​มาร​เป็น​คนโกหก และ​เป็น​บิดา​ของ​คำโกหก
44Các ngươi bởi cha mình, là ma quỉ, mà sanh ra; và các ngươi muốn làm nên sự ưa muốn của cha mình. Vừa lúc ban đầu nó đã là kẻ giết người, chẳng bền giữ được lẽ thật, vì không có lẽ thật trong nó đâu. Khi nó nói dối, thì nói theo tánh riêng mình, vì nó vốn là kẻ nói dối và là cha sự nói dối.
45แต่​เพราะ​เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ พวกคุณ​จึง​ไม่​เชื่อ​เรา
45Nhưng vì ta nói lẽ thật, nên các ngươi không tin ta.
46ใคร​ใน​พวกคุณ​เอาผิด​เรา​ได้​ว่า​เรา​ทำ​บาป? ถ้า​เรา​บอก​ความจริง ทำไม​พวกคุณ​จึง​ไม่​เชื่อ​เรา?
46Trong các ngươi có ai bắt ta thú tội được chăng?... Nếu ta nói lẽ thật, sao các ngươi không tin ta?
47ผู้​ที่​เป็น​ของ​พระเจ้า​ย่อม​ฟัง​ถ้อยคำ​ของ​พระเจ้า เหตุ​ที่​พวกคุณ​ไม่​ฟัง ก็​เพราะ​พวกคุณ​ไม่​ได้​มา​จาก​พระเจ้า”
47Ai ra bởi Đức Chúa Trời, thì nghe lời Đức Chúa Trời; cho nên các ngươi chẳng nghe, tại các ngươi không thuộc về Đức Chúa Trời.
48ชาวยิว​จึง​ตอบ​พระองค์​ว่า “พวกเรา​พูด​ไม่​ถูก​หรือ​ว่า ท่าน​เป็น​ชาว​สะมาเรีย​และ​มี​ปีศาจ?”
48Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi nói thầy là người Sa-ma-ri, và bị quỉ ám, há không phải sao?
49พระเยซู​ตอบ​ว่า “เรา​ไม่​มี​ปีศาจ แต่​เรา​ให้​เกียรติ​พระบิดา​ของ​เรา ส่วน​พวกคุณ​กลับ​ดูหมิ่น​เรา
49Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta chẳng phải bị quỉ ám, nhưng ta tôn kính Cha ta, còn các ngươi làm nhục ta.
50เรา​ไม่​แสวงหา​เกียรติ​ของ​เรา​เอง มี​ผู้​หนึ่ง​ที่​แสวงหา​และ​พิพากษา
50Ta chẳng tìm sự vinh hiển ta, có một Đấng tìm và đoán xét.
51เรา​ขอ​ยืนยัน​กับ​พวกคุณ​ว่า ถ้า​ใคร​รักษา​ถ้อยคำ​ของ​เรา คน​นั้น​จะ​ไม่​มี​วัน​เห็น​ความตาย”
51Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu kẻ nào giữ lời ta, sẽ chẳng thấy sự chết bao giờ.
52ชาวยิว​จึง​พูด​กับ​พระองค์​ว่า “ตอนนี้​พวกเรา​รู้​แล้ว​ว่า​ท่าน​มี​ปีศาจ อับราฮัม​ตาย​แล้ว และ​บรรดา​ผู้เผยพระวจนะ​ก็​ตาย แต่​ท่าน​กลับ​พูด​ว่า ‘ถ้า​ใคร​รักษา​ถ้อยคำ​ของ​เรา คน​นั้น​จะ​ไม่​มี​วัน​ลิ้มรส​ความตาย’
52Người Giu-đa nói rằng: Bây giờ chúng tôi thấy rõ thầy bị quỉ ám; Aùp-ra-ham đã chết, các đấng tiên tri cũng vậy, mà thầy nói: Nếu kẻ nào giữ lời ta sẽ chẳng hề chết!
53ท่าน​ยิ่งใหญ่​กว่า​อับราฮัม​บิดา​ของ​พวกเรา​ซึ่ง​ตาย​ไป​แล้ว​หรือ? บรรดา​ผู้เผยพระวจนะ​ก็​ตาย​ไป​แล้ว ท่าน​คิด​ว่า​ตัวเอง​เป็น​ใคร?”
53Thầy lại trọng hơn cha chúng tôi, Aùp-ra-ham, là người đã chết sao? Các đấng tiên tri cũng đã chết; thầy mạo xưng mình là ai?
54พระเยซู​ตอบ​ว่า “ถ้า​เรา​ทำ​ให้​ตนเอง​ได้​รับ​พระสิริ พระสิริ​ของ​เรา​ก็​ไม่​มี​ค่า พระบิดา​ของ​เรา​เป็น​ผู้​ทำ​ให้​เรา​ได้​รับ​พระสิริ ซึ่ง​พวกคุณ​พูด​ถึง​พระองค์​ว่า​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวกเรา
54Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta tự tôn vinh, thì sự vinh hiển ta chẳng ra gì; ấy là Cha ta làm vinh hiển ta, là Đấng các ngươi xưng là Đức Chúa Trời của mình.
55พวกคุณ​ไม่​รู้จัก​พระองค์ แต่​เรา​รู้จัก​พระองค์ ถ้า​เรา​พูด​ว่า ‘เรา​ไม่​รู้จัก​พระองค์’ เรา​ก็​จะ​เป็น​คนโกหก​เหมือน​พวกคุณ แต่​เรา​รู้จัก​พระองค์ และ​รักษา​ถ้อยคำ​ของ​พระองค์
55Dầu vậy, các ngươi chưa biết Ngài đâu; còn ta thì biết. Và nếu ta nói rằng ta không biết Ngài, ta sẽ cũng nói dối như các ngươi vậy; song ta biết Ngài, và ta giữ lời Ngài.
56อับราฮัม​บิดา​ของ​พวกคุณ​ชื่นชม​ยินดี​ที่​จะ​ได้​เห็น​วัน​ของ​เรา เขา​ได้​เห็น​แล้ว​และ​ยินดี”
56Cha các ngươi là Aùp-ra-ham đã nức lòng nhìn thấy ngày của ta; người đã thấy rồi, và mừng rỡ.
57ชาวยิว​จึง​พูด​กับ​พระองค์​ว่า “ท่าน​ยัง​อายุ​ไม่​ถึง​ห้าสิบ​ปี​เลย! ท่าน​เคย​เห็น​อับราฮัม​หรือ?”
57Người Giu-đa nói rằng: Thầy chưa đầy năm mươi tuổi, mà đã thấy Aùp-ra-ham!
58พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรา​ขอ​ยืนยัน​กับ​พวกคุณ​ว่า ก่อน​ที่​อับราฮัม​จะ​เกิด​ขึ้น เรา​เป็น ”
58Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, trước khi chưa có Aùp-ra-ham, đã có ta.
59พวกเขา​จึง​หยิบ​ก้อนหิน​ขึ้น​มา​เพื่อ​จะ​ขว้าง​พระองค์ แต่​พระเยซู​หลบ​ซ่อน​และ​ออก​จาก​พระวิหาร เดิน​ผ่าน​กลาง​พวกเขา แล้ว​จาก​ไป
59Bấy giờ chúng lấy đá đặng quăng vào Ngài; nhưng Đức Chúa Jêsus đi lén trong chúng, ra khỏi đền thờ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.