Ϯ⳰ⲀⲠⲞⲔⲀⲖⲨⳘⲮⲒⲤ 12
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲥϫⲟⲗϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲓⲟϩ ⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲉⲥ ϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲟⲩ⳿ⲭⲗⲟⲙ ⲉϥⲧⲟⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉⲥⲁⲫⲉ ⳿ⲙⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲥⲓⲟⲩ.
1Đoạn, trên trời hiện ra một dấu lớn: một người đàn bà có mặt trời bao bọc, dưới chân có mặt trăng, và trên đầu có mão triều thiên bằng mười hai ngôi sao.
2ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲙⲃⲟⲕⲓ ⲉⲥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲥϯ ⲛⲁⲕϩⲓ ⲉⲥⲙⲟⲕϩ ⲉⲥⲛⲁⲙⲓⲥⲓ.
2người có thai, và kêu la vì nhọc nhằn và đau đẻ.
3ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲙⲏⲓⲛⲓ ⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲟⲩ⳿ⲇⲣⲁⲕⲱⲛ ⳿ⲛⲁⲟⲩⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲡⲉ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲍ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲫⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲓ̅ ⳿ⲛⲧⲁⲡ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲍ̅ ⳿ⲛ⳿ⲭⲗⲟⲙ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲉϥ⳿ⲁⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
3Trên trời cũng hiện ra một dấu khác nữa: là một con rồng lớn sắc đỏ, có bảy đầu, mười sừng, và trên đầu có bảy mão triều thiên.
4ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥⲥⲁⲧ ⲁϥⲱϣϯ ⳿ⲙⲫⲣⲉⲅ̅ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲓⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓ⳿ⲇⲣⲁⲕⲱⲛ ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ϩⲓⲛⲁ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲥϣⲁⲛⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲙⲕϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲇⲣⲁⲕⲱⲛ.
4Đuôi kéo một phần ba các ngôi sao trên trời, đem quăng xuống đất; con rồng ấy chực trước người đàn bà gần đẻ, hầu cho khi đẻ ra thì nuốt con người đi.
5ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛϩⲱⲟⲩⲧ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ϣⲃⲱⲧ ⳿ⲙⲃⲉⲛⲓⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ϩⲁ ⲫϯ ⲛⲉⲙ ϩⲁ ⲡⲉϥ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ.
5người sanh một con trai, con trai ấy sẽ dùng gậy sắt mà cai trị mọi dân tộc; đứa trẻ ấy được tiếp lên tới Đức Chúa Trời, và nơi ngôi Ngài.
6ⲟⲩⲟϩ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁⲥⲫⲱⲧ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⲉⲧⲁ ⲫϯ ⲥⲉⲃⲧⲱⲧϥ ⲛⲁⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϣⲁⲛⲟⲩϣⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟ ⲛⲉⲙ ⲥ̅ ⳿ⲛϥ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
6Còn người đàn bà, thì trốn vào đồng vắng, tại đó người đã có một nơi ở mà Đức Chúa Trời đã sửa soạn cho, để nuôi mình trong một ngàn hai trăm sáu mươi ngày.
7ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲃⲱⲧⲥ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲙⲓⲭⲁⲏⲗ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲱⲧⲥ ⲟⲩⲃⲉ ⲡⲓ⳿ⲇⲣⲁⲕⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓ⳿ⲇⲣⲁⲕⲱⲛ ⲁϥⲃⲱⲧⲥ ⲟⲩⲃⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ.
7Bấy giờ có một cuộc chiến đấu trên trời: Mi-chen và các sứ người tranh chiến cùng con rồng, rồng cũng cùng các sứ mình tranh chiến lại;
8ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲟⲩⲃⲏⲟⲩ ⳿ⲉϯ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲭⲁ ⲙⲁ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ.
8song chúng nó không thắng, và chẳng còn thấy nơi chúng nó ở trên trời nữa.
9ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲇⲣⲁⲕⲱⲛ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϩⲟϥ ⳿ⲡⲁⲣⲭⲉⲟⲥ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲫⲏⲉⲧⲥⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲕⲉⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲛⲉⲙⲁϥ.
9Con rồng lớn đó bị quăng xuống, tức là con rắn xưa, gọi là ma quỉ và Sa-tan, dỗ dành cả thiên hạ; nó đã bị quăng xuống đất, các sứ nó cũng bị quăng xuống với nó.
10ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲱⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲁ ⲡⲓⲟⲩϫⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲉⲙ ϯϫⲟⲙ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲛⲛⲟⲩϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲭ͞ⲣⲥ̅ ϫⲉ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ.
10Tôi lại nghe trên trời có tiếng lớn rằng: Bây giờ sự cứu rỗi, quyền năng, và nước Đức Chúa Trời chúng ta đã đến cùng quyền phép của Đấng Christ Ngài nữa; vì kẻ kiện cáo anh em chúng ta, kẻ ngày đêm kiện cáo chúng ta trước mặt Đức Chúa Trời, nay đã bị quăng xuống rồi.
11ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲁⲩϭⲣⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϩⲓⲏⲃ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲟⲩⲙⲉⲧⲙⲁⲣⲧⲩⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲙⲉⲛⲣⲉ ⲧⲟⲩⲯⲩⲭⲏ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ.
11Chúng đã thắng nó bởi huyết Chiên Con và bởi lời làm chứng của mình; chúng chẳng tiếc sự sống mình cho đến chết.
12ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲟⲩⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ϫⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲙⲃⲟⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲉϥ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
12Bởi vậy, hỡi các từng trời và các đấng ở đó, hãy vui mừng đi! Khốn nạn cho đất và biển! vì ma quỉ biết thì giờ mình còn chẳng bao nhiêu, nên giận hoảng mà đến cùng các ngươi.
13ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲇⲣⲁⲕⲱⲛ ϫⲉ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲁϥϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲥⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛϩⲱⲟⲩⲧ.
13Khi rồng thấy mình bị quăng xuống đất, bèn đuổi theo người đàn bà đã sanh con trai.
14ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ ⲛⲁⲥ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲧⲉⲛϩ ⲃ̅ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲁ ⲟⲩⲁϧⲱⲙ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥϩⲱⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ⲉⲧⲟⲩⲛⲁϣⲁⲛⲟⲩϣⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲫⲁϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⳿ⲡϩⲟ ⳿ⲙⲡⲓϩⲟϥ.
14Nhưng người được ban cho một cặp cánh chim phụng hoàng, đặng bay về nơi đồng vắng là chỗ ẩn náu của mình; ở đó được nuôi một thì, các thì, và nửa thì, lánh xa mặt con rắn.
15ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓϩⲟϥ ⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲓⲁⲣⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲥⲁⲫⲁϩⲟⲩ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ.
15Bấy giờ con rắn phun nước ở miệng mình ra như sống theo sau người đàn bà, hầu cho kéo người xuống sông.
16ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲣⲱϥ ⲁϥⲟⲙⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁⲣⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁ ⲡⲓ⳿ⲇⲣⲁⲕⲱⲛ ϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲫⲁϩⲟⲩ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ.
16Nhưng đất tiếp cứu người đàn bà, vì đất hả miệng nuốt sông mà con rồng đã phun ra từ miệng nó.
17ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲇⲣⲁⲕⲱⲛ ϩⲓϫⲉⲛ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲱⲧⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲉⲡⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡ⳿ⲥⲡⲉⲣⲙⲁ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲏⲉⲧⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅
17Con rồng giận người đàn bà bèn đi tranh chiến cùng con cái khác của người, là những kẻ vẫn giữ các điều răn của Đức Chúa Trời và lời chứng của Đức Chúa Jêsus. (12-18) Con rồng đứng trên bãi cát của biển.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.