Апокалипса 12
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын чер с-а арэтат ун семн маре – о фемее ынвэлуитэ ын соаре, ку луна суб пичоаре ши ку о кунунэ де доуэспрезече стеле пе кап.
1Đoạn, trên trời hiện ra một dấu lớn: một người đàn bà có mặt trời bao bọc, dưới chân có mặt trăng, và trên đầu có mão triều thiên bằng mười hai ngôi sao.
2Еа ера ынсэрчинатэ, ципа ын дурериле наштерий ши авя ун маре кин ка сэ наскэ.
2người có thai, và kêu la vì nhọc nhằn và đau đẻ.
3Ын чер с-а май арэтат ун алт семн: ятэ, с-а вэзут ун маре балаур рошу, ку шапте капете, зече коарне ши шапте кунунь ымпэрэтешть пе капете.
3Trên trời cũng hiện ra một dấu khác nữa: là một con rồng lớn sắc đỏ, có bảy đầu, mười sừng, và trên đầu có bảy mão triều thiên.
4Ку коада трэӂя дупэ ел а трея парте дин стелеле черулуй ши ле арунка пе пэмынт. Балаурул а стат ынаинтя фемеий каре стэтя сэ наскэ, пентру ка сэ-й мэнынче копилул, кынд ыл ва наште.
4Đuôi kéo một phần ba các ngôi sao trên trời, đem quăng xuống đất; con rồng ấy chực trước người đàn bà gần đẻ, hầu cho khi đẻ ra thì nuốt con người đi.
5Еа а нэскут ун фиу, ун копил де парте бэрбэтяскэ. Ел аре сэ кырмуяскэ тоате нямуриле ку ун тояг де фер. Копилул а фост рэпит ла Думнезеу ши ла скаунул Луй де домние.
5người sanh một con trai, con trai ấy sẽ dùng gậy sắt mà cai trị mọi dân tộc; đứa trẻ ấy được tiếp lên tới Đức Chúa Trời, và nơi ngôi Ngài.
6Ши фемея а фуӂит ын пустиу, ынтр-ун лок прегэтит де Думнезеу, ка сэ фие хрэнитэ аколо о мие доуэ суте шайзечь де зиле.
6Còn người đàn bà, thì trốn vào đồng vắng, tại đó người đã có một nơi ở mà Đức Chúa Trời đã sửa soạn cho, để nuôi mình trong một ngàn hai trăm sáu mươi ngày.
7Ши ын чер с-а фэкут ун рэзбой. Михаил ши ынӂерий луй с-ау луптат ку балаурул. Ши балаурул ку ынӂерий луй с-ау луптат ши ей,
7Bấy giờ có một cuộc chiến đấu trên trời: Mi-chen và các sứ người tranh chiến cùng con rồng, rồng cũng cùng các sứ mình tranh chiến lại;
8дар н-ау путут бируи; ши локул лор ну ли с-а май гэсит ын чер.
8song chúng nó không thắng, và chẳng còn thấy nơi chúng nó ở trên trời nữa.
9Ши балаурул чел маре, шарпеле чел векь, нумит дяволул ши Сатана, ачела каре ыншалэ ынтряга луме, а фост арункат пе пэмынт ши ымпреунэ ку ел ау фост арункаць ши ынӂерий луй.
9Con rồng lớn đó bị quăng xuống, tức là con rắn xưa, gọi là ma quỉ và Sa-tan, dỗ dành cả thiên hạ; nó đã bị quăng xuống đất, các sứ nó cũng bị quăng xuống với nó.
10Ши ам аузит ын чер ун глас таре, каре зичя: „Акум ау венит мынтуиря, путеря ши ымпэрэция Думнезеулуй ностру ши стэпыниря Христосулуй Луй, пентру кэ пырышул фрацилор ноштри, каре зи ши ноапте ый пыра ынаинтя Думнезеулуй ностру, а фост арункат жос.
10Tôi lại nghe trên trời có tiếng lớn rằng: Bây giờ sự cứu rỗi, quyền năng, và nước Đức Chúa Trời chúng ta đã đến cùng quyền phép của Đấng Christ Ngài nữa; vì kẻ kiện cáo anh em chúng ta, kẻ ngày đêm kiện cáo chúng ta trước mặt Đức Chúa Trời, nay đã bị quăng xuống rồi.
11Ей л-ау бируит прин сынӂеле Мелулуй ши прин кувынтул мэртурисирий лор ши ну шь-ау юбит вяца кяр пынэ ла моарте.
11Chúng đã thắng nó bởi huyết Chiên Con và bởi lời làm chứng của mình; chúng chẳng tiếc sự sống mình cho đến chết.
12Де ачея букураци-вэ, черурь ши вой каре локуиць ын черурь! Вай де вой, пэмынт ши маре! Кэч дяволул с-а коборыт ла вой купринс де о мыние маре, фииндкэ штие кэ аре пуцинэ време.”
12Bởi vậy, hỡi các từng trời và các đấng ở đó, hãy vui mừng đi! Khốn nạn cho đất và biển! vì ma quỉ biết thì giờ mình còn chẳng bao nhiêu, nên giận hoảng mà đến cùng các ngươi.
13Кынд с-а вэзут балаурул арункат пе пэмынт, а ынчепут сэ урмэряскэ пе фемея каре нэскусе копилул де парте бэрбэтяскэ.
13Khi rồng thấy mình bị quăng xuống đất, bèn đuổi theo người đàn bà đã sanh con trai.
14Ши челе доуэ арипь але вултурулуй челуй маре ау фост дате фемеий ка сэ збоаре ку еле ын пустиу, ын локул ей, унде есте хрэнитэ о време, времь ши жумэтатя уней времь, департе де фаца шарпелуй.
14Nhưng người được ban cho một cặp cánh chim phụng hoàng, đặng bay về nơi đồng vắng là chỗ ẩn náu của mình; ở đó được nuôi một thì, các thì, và nửa thì, lánh xa mặt con rắn.
15Атунч, шарпеле а арункат дин гурэ апэ, ка ун рыу, дупэ фемее, ка с-о я рыул.
15Bấy giờ con rắn phun nước ở miệng mình ra như sống theo sau người đàn bà, hầu cho kéo người xuống sông.
16Дар пэмынтул а дат ажутор фемеий. Пэмынтул шь-а дескис гура ши а ынгицит рыул пе каре-л арункасе балаурул дин гурэ.
16Nhưng đất tiếp cứu người đàn bà, vì đất hả miệng nuốt sông mà con rồng đã phun ra từ miệng nó.
17Ши балаурул, мыният пе фемее, с-а дус сэ факэ рэзбой ку рэмэшица семинцей ей, ку чей каре пэзеск порунчиле луй Думнезеу ши цин мэртурия луй Исус Христос.
17Con rồng giận người đàn bà bèn đi tranh chiến cùng con cái khác của người, là những kẻ vẫn giữ các điều răn của Đức Chúa Trời và lời chứng của Đức Chúa Jêsus. (12-18) Con rồng đứng trên bãi cát của biển.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.