Апокалипса 5
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Апой ам вэзут ын мына дряптэ а Челуй че шедя пе скаунул де домние о карте, скрисэ пе динэунтру ши пе динафарэ, печетлуитэ ку шапте печець.
1Rồi tôi thấy trong tay hữu Đấng ngồi trên ngôi một quyển sách viết cả trong lẫn ngoài, có đóng bảy cái ấn.
2Ши ам вэзут ун ынӂер путерник, каре стрига ку глас таре: „Чине есте вредник сэ дескидэ картя ши сэ-й рупэ печециле?”
2Tôi cũng thấy một vị thiên sứ mạnh mẽ cất tiếng lớn kêu rằng: Ai đáng mở quyển sách nầy và tháo những ấn nầy?
3Ши ну се гэся нимень нич ын чер, нич пе пэмынт, нич суб пэмынт, каре сэ поатэ дескиде картя, нич сэ се уйте ын еа.
3Dầu trên trời, dưới đất, bên dưới đất, không ai có thể mở quyển sách ấy hoặc nhìn xem nó nữa.
4Ши ам плынс мулт, пентру кэ нимень ну фусесе гэсит вредник сэ дескидэ картя ши сэ се уйте ын еа.
4Vì không có ai đáng mở quyển sách ấy hoặc nhìn xem nó nữa, nên tôi khóc dầm dề.
5Ши унул дин бэтрынь мь-а зис: „Ну плынӂе: Ятэ кэ Леул дин семинция луй Иуда, Рэдэчина луй Давид, а бируит ка сэ дескидэ картя ши челе шапте печець але ей.
5Bấy giờ, một người trong các trưởng lão nói với tôi rằng: Chớ khóc, kìa, sư tử của chi phái Giu-đa, tức là Chồi của vua Đa-vít, đã thắng, thì có thể mở quyển sách ấy và tháo bảy cái ấn ra.
6Ши ла мижлок, ынтре скаунул де домние ши челе патру фэптурь вий ши ынтре бэтрынь, ам вэзут стынд ын пичоаре ун Мел. Пэря ынжунгият ши авя шапте коарне ши шапте окь, каре сунт челе шапте Духурь але луй Думнезеу, тримисе ын тот пэмынтул.
6Tôi lại thấy chính giữa ngôi và bốn con sanh vật, cùng chính giữa các trưởng lão, có một Chiên Con ở đó như đã bị giết; Chiên Con có bảy sừng và bảy mắt, là bảy vì thần của Đức Chúa Trời sai xuống khắp thế gian.
7Ел а венит ши а луат картя дин мына дряптэ а Челуй че шедя пе скаунул де домние.
7Chiên Con bước tới, lấy sách ở tay hữu đấng ngự trên ngôi.
8Кынд а луат картя, челе патру фэптурь вий ши чей доуэзечь ши патру де бэтрынь с-ау арункат ла пэмынт ынаинтя Мелулуй, авынд фиекаре кыте о алэутэ ши потире де аур плине ку тэмые, каре сунт ругэчуниле сфинцилор.
8Khi lấy sách, bốn con sanh vật và hai mươi bốn trưởng lão bèn sấp mình xuống trước mặt Chiên Con, mỗi kẻ cầm một cây đàn và những bình vàng đầy hương; đó là những lời cầu nguyện của các thánh.
9Ши кынтау о кынтаре ноуэ ши зичяу: „Вредник ешть Ту сэ ей картя ши сэ-й рупь печециле, кэч ай фост ынжунгият ши ай рэскумпэрат пентру Думнезеу, ку сынӂеле Тэу, оамень дин орьче семинцие, де орьче лимбэ, дин орьче нород ши де орьче ням.
9Chúng hát một bài ca mới rằng: Ngài đáng lấy quyển sách mà mở những ấn ra; vì Ngài đã chịu giết lấy huyết mình mà chuộc cho Đức Chúa Trời những người thuộc về mọi chi phái, mọi tiếng, mọi dân tộc, mọi nước,
10Ай фэкут дин ей о ымпэрэцие ши преоць пентру Думнезеул ностру ши ей вор ымпэрэци пе пэмынт!”
10và Ngài đã làm cho những người ấy nên nước, và thầy tế lễ cho Đức Chúa Trời chúng ta; những người ấy sẽ trị vì trên mặt đất.
11М-ам уйтат ши, ымпрежурул скаунулуй де домние, ын журул фэптурилор вий ши ын журул бэтрынилор, ам аузит гласул мултор ынӂерь. Нумэрул лор ера де зече мий де орь зече мий ши мий де мий.
11Đoạn, tôi nhìn xem, nghe bốn bên ngôi và các sanh vật cùng các trưởng lão, có tiếng của vô số thiên sứ; thiên sứ hàng muôn hàng ngàn,
12Ей зичяу ку глас таре: „Вредник есте Мелул, каре а фост ынжунгият, сэ примяскэ путеря, богэция, ынцелепчуня, тэрия, чинстя, слава ши лауда!”
12đồng nói lên một tiếng lớn rằng: Chiên Con đã chịu giết đáng được quyền phép, giàu có, khôn ngoan, năng lực, tôn quí, vinh hiển và ngợi khen!
13Ши пе тоате фэптуриле каре сунт ын чер, пе пэмынт, суб пэмынт, пе маре ши тот че се афлэ ын ачесте локурь ле-ам аузит зикынд: „Але Челуй че шаде пе скаунул де домние ши але Мелулуй сэ фие лауда, чинстя, слава ши стэпыниря ын вечий вечилор!”
13Tôi lại nghe mọi vật dựng nên trên trời, dưới đất, bên dưới đất trên biển, cùng mọi vật ở đó đều nói rằng: Chúc cho Đấng ngồi trên ngôi cùng Chiên Con được ngợi khen, tôn quí vinh hiển và quyền phép cho đến đời đời!
14Ши челе патру фэптурь вий зичяу: „Амин!” Ши чей доуэзечь ши патру де бэтрынь с-ау арункат ла пэмынт ши с-ау ынкинат Челуй че есте виу ын вечий вечилор!
14Rồi bốn con sanh vật đều nói: A-men. Và các trưởng lão sấp mình xuống mà thờ lạy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.