การเปิดเผย 5
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ผมเห็นหนังสือเล่มหนึ่งอยู่ในมือขวาของผู้ที่นั่งบนบัลลังก์ มีข้อความเขียนไว้ทั้งด้านในและด้านนอก และปิดผนึกสนิทด้วยตราเจ็ดดวง
1Rồi tôi thấy trong tay hữu Đấng ngồi trên ngôi một quyển sách viết cả trong lẫn ngoài, có đóng bảy cái ấn.
2ผมเห็นทูตผู้แข็งแกร่งประกาศด้วยเสียงดังว่า “ใครคู่ควรที่จะเปิดหนังสือและแกะตราของมัน?”
2Tôi cũng thấy một vị thiên sứ mạnh mẽ cất tiếng lớn kêu rằng: Ai đáng mở quyển sách nầy và tháo những ấn nầy?
3ไม่มีใครในสวรรค์เบื้องบน บนแผ่นดินโลก หรือใต้แผ่นดินโลก ที่สามารถเปิดหนังสือหรือมองดูข้างในได้
3Dầu trên trời, dưới đất, bên dưới đất, không ai có thể mở quyển sách ấy hoặc nhìn xem nó nữa.
4ผมจึงร้องไห้อย่างหนัก เพราะไม่พบใครที่คู่ควรจะเปิดหนังสือหรือมองดูข้างใน
4Vì không có ai đáng mở quyển sách ấy hoặc nhìn xem nó nữa, nên tôi khóc dầm dề.
5ผู้อาวุโสคนหนึ่งกล่าวกับผมว่า “อย่าร้องไห้ ดูสิ สิงโตแห่งเผ่ายูดาห์ รากของดาวิด ผู้ที่ได้ชนะแล้ว คือผู้เปิดหนังสือและตราทั้งเจ็ดของมัน”
5Bấy giờ, một người trong các trưởng lão nói với tôi rằng: Chớ khóc, kìa, sư tử của chi phái Giu-đa, tức là Chồi của vua Đa-vít, đã thắng, thì có thể mở quyển sách ấy và tháo bảy cái ấn ra.
6ผมเห็นลูกแกะตัวหนึ่งยืนอยู่ตรงกลางบัลลังก์และสิ่งมีชีวิตทั้งสี่ และท่ามกลางผู้อาวุโส ลูกแกะนั้นดูเหมือนถูกฆ่ามาแล้ว มีเขาเจ็ดเขาและตาเจ็ดดวง ซึ่งคือวิญญาณทั้งเจ็ดของพระเจ้า ที่ถูกส่งออกไปทั่วแผ่นดินโลก
6Tôi lại thấy chính giữa ngôi và bốn con sanh vật, cùng chính giữa các trưởng lão, có một Chiên Con ở đó như đã bị giết; Chiên Con có bảy sừng và bảy mắt, là bảy vì thần của Đức Chúa Trời sai xuống khắp thế gian.
7แล้วลูกแกะก็เข้ามาและรับหนังสือจากมือขวาของผู้ที่นั่งบนบัลลังก์
7Chiên Con bước tới, lấy sách ở tay hữu đấng ngự trên ngôi.
8เมื่อลูกแกะรับหนังสือแล้ว สิ่งมีชีวิตทั้งสี่และผู้อาวุโสยี่สิบสี่คนก็หมอบลงต่อหน้าลูกแกะ ต่างถือพิณและชามทองคำที่เต็มไปด้วยเครื่องหอม ซึ่งคือคำอธิษฐานของผู้บริสุทธิ์
8Khi lấy sách, bốn con sanh vật và hai mươi bốn trưởng lão bèn sấp mình xuống trước mặt Chiên Con, mỗi kẻ cầm một cây đàn và những bình vàng đầy hương; đó là những lời cầu nguyện của các thánh.
9พวกเขาร้องเพลงใหม่ว่า “พระองค์คู่ควรที่จะรับหนังสือ และเปิดตราของมัน เพราะพระองค์ถูกฆ่า และซื้อพวกเราไว้ให้พระเจ้าด้วยเลือดของพระองค์ จากทุกเผ่า ทุกภาษา ทุกกลุ่มชน และทุกชนชาติ
9Chúng hát một bài ca mới rằng: Ngài đáng lấy quyển sách mà mở những ấn ra; vì Ngài đã chịu giết lấy huyết mình mà chuộc cho Đức Chúa Trời những người thuộc về mọi chi phái, mọi tiếng, mọi dân tộc, mọi nước,
10พระองค์ทำให้พวกเราเป็นกษัตริย์และปุโรหิตแด่พระเจ้าของพวกเรา และพวกเราจะปกครองบนแผ่นดินโลก”
10và Ngài đã làm cho những người ấy nên nước, và thầy tế lễ cho Đức Chúa Trời chúng ta; những người ấy sẽ trị vì trên mặt đất.
11ผมมองดูและได้ยินเสียงคล้ายเสียงของทูตมากมายอยู่รอบบัลลังก์ รอบสิ่งมีชีวิตทั้งสี่ และรอบผู้อาวุโส พวกเขามีจำนวนเป็นหมื่นคูณหมื่น และพันคูณพัน
11Đoạn, tôi nhìn xem, nghe bốn bên ngôi và các sanh vật cùng các trưởng lão, có tiếng của vô số thiên sứ; thiên sứ hàng muôn hàng ngàn,
12พวกเขากล่าวด้วยเสียงดังว่า “ลูกแกะที่ถูกฆ่าแล้วคู่ควรที่จะรับพลัง ความมั่งคั่ง ปัญญา กำลัง เกียรติ พระสิริ และคำถวายพร!”
12đồng nói lên một tiếng lớn rằng: Chiên Con đã chịu giết đáng được quyền phép, giàu có, khôn ngoan, năng lực, tôn quí, vinh hiển và ngợi khen!
13ผมได้ยินทุกสิ่งที่ถูกสร้าง ซึ่งอยู่ในสวรรค์ บนแผ่นดินโลก ใต้แผ่นดินโลก ในทะเล และทุกสิ่งที่อยู่ในสถานที่เหล่านั้น กล่าวว่า “คำถวายพร เกียรติ พระสิริ และอำนาจปกครอง จงเป็นของผู้ที่นั่งบนบัลลังก์และของลูกแกะ ตลอดไปเป็นนิตย์! อาเมน!”
13Tôi lại nghe mọi vật dựng nên trên trời, dưới đất, bên dưới đất trên biển, cùng mọi vật ở đó đều nói rằng: Chúc cho Đấng ngồi trên ngôi cùng Chiên Con được ngợi khen, tôn quí vinh hiển và quyền phép cho đến đời đời!
14สิ่งมีชีวิตทั้งสี่กล่าวว่า “อาเมน!” แล้วบรรดาผู้อาวุโสก็หมอบลงและกราบไหว้
14Rồi bốn con sanh vật đều nói: A-men. Và các trưởng lão sấp mình xuống mà thờ lạy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.