การเปิดเผย
Chapter 10

การเปิดเผย

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

การเปิดเผย 10

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ผม​เห็น​ทูตผู้แข็งแกร่ง​อีก​ตน​หนึ่ง​ลงมา​จาก​ท้องฟ้า มี​เมฆ​ห่อหุ้ม​ตัว มี​รุ้ง​อยู่​บน​ศีรษะ ใบหน้า​เหมือน​ดวงอาทิตย์ และ​เท้า​เหมือน​เสา​ไฟ
1Đoạn, tôi lại thấy một vị thiên sứ khác sức mạnh lắm, ở từ trời xuống, có đám mây bao bọc lấy. Trên đầu người có mống; mặt người giống như mặt trời và chân như trụ lửa.
2เขา​ถือ​หนังสือ​เล่ม​เล็ก​ที่​เปิด​อยู่​ใน​มือ เขา​วาง​เท้าขวา​บน​ทะเล และ​เท้าซ้าย​บน​แผ่นดิน
2Người cầm nơi tay một quyền sách nhỏ mở ra: người để chân hữu mình trên biển, chân tả mình trên đất,
3เขา​ร้อง​ด้วย​เสียง​ดัง​เหมือน​สิงโต​คำราม เมื่อ​เขา​ร้อง ฟ้าร้อง​ทั้งเจ็ด​ก็​เปล่ง​เสียง​ออกมา
3và kêu lên một tiếng lớn, như tiếng sư tử rống: khi kêu tiếng đó rồi thì bảy tiếng sấm rền lên.
4เมื่อ​ฟ้าร้อง​ทั้งเจ็ด​ส่งเสียง ผม​กำลัง​จะ​เขียน แต่​ได้ยิน​เสียง​หนึ่ง​จาก​ท้องฟ้า​กล่าวว่า “จง​ปิดผนึก​สิ่ง​ที่​ฟ้าร้อง​ทั้งเจ็ด​กล่าว และ​อย่า​เขียน​สิ่ง​เหล่านั้น”
4Lại khi bảy tiếng sấm rền lên rồi, tôi có ý chép lấy, nhưng tôi nghe một tiếng ở từ trời đến phán rằng: Hãy đóng ấn, những điều bảy tiếng sấm đã nói, và đừng chép làm chi.
5ทูต​ที่​ผม​เห็น​ยืน​อยู่​บน​ทะเล​และ​บน​แผ่นดิน ชู​มือขวา​ขึ้น​สู่​ท้องฟ้า
5Bấy giờ vị thiên sứ mà tôi đã thấy đứng trên biển và trên đất, giơ tay hữu lên trời,
6และ​สาบาน​ต่อ​ผู้ที่​มีชีวิต​อยู่​ตลอดไป​เป็นนิตย์ ผู้ที่​สร้าง​สวรรค์​และ​สิ่ง​ที่​อยู่​ใน​สวรรค์ แผ่นดินโลก​และ​สิ่ง​ที่​อยู่​บน​แผ่นดินโลก และ​ทะเล​กับ​สิ่ง​ที่​อยู่​ใน​ทะเล ว่า​จะ​ไม่มี​การ​ชักช้า​อีก​ต่อไป
6chỉ Đấng hằng sống đời đời, là Đấng đã dựng nên trời cùng muôn vật trên trời, dựng nên đất cùng muôn vật dưới đất, dựng nên biển cùng muôn vật trong biển, mà thề rằng không còn có thì giờ nào nữa;
7แต่​ใน​ช่วง​วัน​ที่​ทูต​ตน​ที่​เจ็ด​กำลัง​จะ​เป่า​แตร เมื่อ​เสียง​ของ​เขา​ดัง​ขึ้น ความลึกลับ​ของ​พระเจ้า​ก็​จะ​สำเร็จ ตามที่​พระองค์​ได้​ประกาศ​แก่​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์ คือ​บรรดา​ผู้เผยคำพยากรณ์
7nhưng đến ngày mà vị thiên sứ thứ bảy cho nghe tiếng mình và thổi loa, thì sự mầu nhiệm Đức Chúa Trời sẽ nên trọn, như Ngài đã phán cùng các tôi tớ Ngài, là các đấng tiên tri.
8เสียง​ที่​ผม​ได้ยิน​จาก​สวรรค์​กล่าว​กับ​ผม​อีก​ว่า “ไป​เถอะ จง​รับ​หนังสือ​ที่​เปิด​อยู่​ใน​มือ​ของ​ทูต​ซึ่ง​ยืน​อยู่​บน​ทะเล​และ​บน​แผ่นดิน”
8Tiếng mà tôi đã nghe đến từ trời, lại nói cùng tôi và bảo rằng: Hãy đi, lấy quyển sách nhỏ mở ra trong tay vị thiên sứ đang đứng trên biển và đất.
9ผม​จึง​ไป​หา​ทูต และ​ขอ​ให้​เขา​ส่ง​หนังสือ​เล่ม​เล็ก​นั้น​ให้​ผม เขา​กล่าว​กับ​ผม​ว่า “รับ​ไป​และ​กิน​เสีย มัน​จะ​ทำให้​ท้อง​ของ​คุณ​ขม แต่​ใน​ปาก​ของ​คุณ มัน​จะ​หวาน​เหมือน​น้ำผึ้ง”
9Vậy, tôi đi tới vị thiên sứ và xin người cho tôi quyển sách nhỏ. Người phán: Ngươi hãy lấy và nuốt đi; nó sẽ đắng trong bụng ngươi, nhưng trong miệng ngươi nó sẽ ngọt như mật.
10ผม​รับ​หนังสือ​เล่ม​เล็ก​จาก​มือ​ของ​ทูต​และ​กิน​มัน ใน​ปาก​ของ​ผม มัน​หวาน​เหมือน​น้ำผึ้ง แต่​เมื่อ​ผม​กิน​มัน​แล้ว ท้อง​ของ​ผม​ก็​ขม​ขึ้น
10Tôi lấy quyển sách nhỏ khỏi tay vị thiên sứ và nuốt đi; trong miệng tôi nó ngọt như mật, nhưng khi tôi nuốt rồi, thì đắng ở trong bụng.
11พวกเขา บอก​ผม​ว่า “คุณ​ต้อง​เผย​คำพยากรณ์​อีก​ครั้ง​เกี่ยวกับ​กลุ่มชน ชนชาติ ภาษา และ​กษัตริย์​จำนวน​มาก”
11Có lời phán cùng tôi rằng: Ngươi còn phải nói tiên tri về nhiều dân, nhiều nước, nhiều tiếng và nhiều vua nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.