การเปิดเผย
Chapter 8

การเปิดเผย

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

การเปิดเผย 8

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่อ​ลูกแกะ​เปิด​ตราด​วง​ที่​เจ็ด ก็​เกิด​ความ​เงียบ​ใน​สวรรค์​ประมาณ​ครึ่ง​ชั่วโมง
1Khi Chiên Con mở ấn thứ bảy, trên trời yên lặng chừng nửa giờ.
2ผม​เห็น​ทูต​ทั้งเจ็ด​ที่​ยืน​อยู่​ต่อหน้า​พระเจ้า และ​มี​ผู้​มอบ​แตร​เจ็ด​คัน​ให้​พวกเขา
2Tôi thấy bảy vị thiên sứ đứng trước mặt Đức Chúa Trời, và có người trao cho bảy ống loa.
3ทูต​อีก​ตน​หนึ่ง​มา​และ​ยืน​อยู่​เหนือ​แท่นบูชา มี​กระถาง​กำยาน​ทองคำ มี​ผู้​ให้​เครื่องหอม​จำนวน​มาก​แก่​เขา เพื่อ​เขา​จะ​เพิ่ม​เครื่องหอม​นั้น​เข้าไป​พร้อม​กับ​คำอธิษฐาน​ของ​ผู้บริสุทธิ์​ทุกคน บน​แท่นบูชา​ทองคำ​ที่​อยู่​ต่อหน้า​บัลลังก์
3Đoạn, một vị thiên sứ khác đến, đứng bên bàn thờ, người cầm lư hương vàng, và được nhiều hương để dâng hương ấy trên bàn thờ bằng vàng ở trước ngôi với các lời cầu nguyện của mọi thánh đồ.
4ควัน​ของ​เครื่องหอม พร้อม​กับ​คำอธิษฐาน​ของ​ผู้บริสุทธิ์ ลอย​ขึ้นไป​ต่อหน้า​พระเจ้า​จาก​มือ​ของ​ทูต
4Khói hương từ tay thiên sứ bay lên trước mặt Đức Chúa Trời, với những lời cầu nguyện của các thánh đồ.
5ทูต​หยิบ​กระถาง​กำยาน เติม​ไฟ​จาก​แท่นบูชา​ลง​ไป แล้ว​โยน​มัน​ลง​บน​แผ่นดินโลก จาก​นั้น​ก็​เกิด​ฟ้าร้อง เสียง​ต่าง ๆ สายฟ้า และ​แผ่นดินไหว
5Thiên sứ lấy lư hương, dùng lửa nơi bàn thờ bỏ đầy vào, rồi quăng xuống đất; liền có sấm sét, các tiếng, chớp nhoáng và đất động.
6ทูต​ทั้งเจ็ด​ที่​มี​แตร​ทั้งเจ็ด​เตรียมตัว​จะ​เป่า
6Bảy vị thiên sứ cầm bảy ống loa bèn sửa soạn thổi.
7ทูต​ตน​แรก​เป่า​แตร แล้ว​มี​ลูกเห็บ​และ​ไฟ​ปน​กับ​เลือด​ตามมา และ​ถูก​โยน​ลง​บน​แผ่นดินโลก หนึ่ง​ใน​สาม​ของ​แผ่นดินโลก​ถูก​ไฟ​เผาไหม้ หนึ่ง​ใน​สาม​ของ​ต้นไม้​ถูก​ไฟ​เผาไหม้ และ​หญ้า​เขียว​ทั้งหมด​ถูก​ไฟ​เผาไหม้
7Vị thứ nhất thổi loa, thì có mưa đá và lửa pha với huyết bị quăng xuống đất. Một phần ba đất bị cháy, một phần ba loài cây bị cháy, và mọi giống cỏ xanh đều bị cháy.
8ทูต​ตน​ที่สอง​เป่า​แตร แล้ว​สิ่ง​หนึ่ง​เหมือน​ภูเขา​ใหญ่​ที่​กำลัง​ลุกไหม้​ถูก​โยน​ลง​ใน​ทะเล หนึ่ง​ใน​สาม​ของ​ทะเล​กลาย​เป็น​เลือด
8Vị thiên sứ thứ nhì thổi loa; bèn có một khối tựa như hòn núi lớn toàn bằng lửa bị ném xuống biển. Một phần ba biển biến ra huyết,
9สิ่งมีชีวิต​ใน​ทะเล​หนึ่ง​ใน​สาม​ตาย และ​เรือ​หนึ่ง​ใน​สาม​ถูก​ทำลาย
9một phần ba sanh vật trong biển chết hết, và một phần ba tàu bè cũng bị hủy hết.
10ทูต​ตน​ที่สาม​เป่า​แตร แล้ว​ดาว​ใหญ่​ดวง​หนึ่ง​ตก​จาก​ท้องฟ้า ลุกไหม้​เหมือน​คบเพลิง มัน​ตกลง​บน​แม่น้ำ​หนึ่ง​ใน​สาม และ​บน​บรรดา​น้ำพุ
10Vị thiên sứ thứ ba thổi loa, thì một ngôi sao lớn ở trên trời rơi xuống, cháy có ngọn như một bó đuốc; ngôi sao ấy rơi vào một phần ba các sông lớn và các suối nước.
11ดาว​ดวง​นั้น​ชื่อ​ว่า “วอร์มวูด” น้ำหนึ่ง​ใน​สาม​กลาย​เป็น​วอร์มวูด ผู้คน​จำนวน​มาก​ตาย​เพราะ​น้ำ​เหล่านั้น เพราะ​น้ำ​เหล่านั้น​กลาย​เป็น​น้ำ​ขม
11Tên ngôi sao đó là Ngải cứu, một phần ba nước biến ra như mùi ngải cứu, và làm chết mất nhiều người ta, vì đã biến thành ra đắng.
12ทูต​ตน​ที่สี่​เป่า​แตร แล้ว​หนึ่ง​ใน​สาม​ของ​ดวงอาทิตย์​ถูก​กระทบ เช่นเดียวกับ​หนึ่ง​ใน​สาม​ของ​ดวงจันทร์ และ​หนึ่ง​ใน​สาม​ของ​ดวงดาว ทำให้​หนึ่ง​ใน​สาม​ของ​สิ่ง​เหล่านั้น​มืดลง กลางวัน​จึง​ไม่​ส่องสว่าง​เป็น​เวลา​หนึ่ง​ใน​สาม และ​กลางคืน​ก็​เป็น​เช่นเดียวกัน
12Vị thiên sứ thứ tư thổi loa, thì một phần ba mặt trời bị hại, một phần ba mặt trăng và một phần ban các ngôi sao cũng vậy, hầu cho một phần ba các vì sáng ấy đều bị tối tăm, và hầu cho ban ngày mất một phần ba sáng, và ban đêm cũng vậy.
13ผม​เห็น​และ​ได้ยิน​นกอินทรี ตัว​หนึ่ง​บิน​อยู่​กลางฟ้า กล่าว​ด้วย​เสียง​ดัง​ว่า “วิบัติ! วิบัติ! วิบัติ​จะ​เกิด​แก่​คน​ที่​อาศัย​อยู่​บน​แผ่นดินโลก เพราะ​เสียง​แตร​ครั้ง​ต่อ ๆ ไป​ของ​ทูต​อีก​สาม​ตน ซึ่ง​ยัง​จะ​ต้อง​เป่า!”
13Bấy giờ tôi nhìn xem, nghe chim phụng hoàng bay giữa trời, kêu tiếng lớn rằng: Khốn thay! Khốn thay! Khốn thay! cho những dân sự trên đất, vì cớ tiếng loa mà ba vị thiên sứ khác còn phải thổi nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.