Lokphong
Chapter 8
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Anih mah catui kangdaeng sarihto haih to paongh naah, atue ahap thung van ah lokpae ai ah oh o.
1Khi Chiên Con mở ấn thứ bảy, trên trời yên lặng chừng nửa giờ.
2Sithaw hmaa ah angdoe vankami sarihto ka hnuk; nihcae hanah mongkah sarihto paek o.
2Tôi thấy bảy vị thiên sứ đứng trước mặt Đức Chúa Trời, và có người trao cho bảy ống loa.
3To pacoengah hmuihoih thlaekhaih sui sabae kasin kalah vankami maeto angzoh moe, hmaicam ah angdoet; angraeng tangkhang hmaa ah kaom sui hmaicam nuiah, kaciim kaminawk ih lawkthuihaih hoi nawnto paek hanah, pop parai hmai hoi thlaek koi hmuihoih to Anih hanah paek.
3Đoạn, một vị thiên sứ khác đến, đứng bên bàn thờ, người cầm lư hương vàng, và được nhiều hương để dâng hương ấy trên bàn thờ bằng vàng ở trước ngôi với các lời cầu nguyện của mọi thánh đồ.
4Thlaek ih hmuihoih hmaikhue loe, kaciim kaminawk lawkthuihaih hoi nawnto vankami ih ban hoiah Sithaw hmaa ah dawh tahang.
4Khói hương từ tay thiên sứ bay lên trước mặt Đức Chúa Trời, với những lời cầu nguyện của các thánh đồ.
5To pacoengah vankami mah hmuihoih thlaekhaih sabae to lak moe, hmaicam ih hmai hoiah thlaek pacoengah, long ah vah tathuk: to naah atuen tuenhaih, khopazihhaih, tangphra puekhaih, talihnawhaihnawk to oh.
5Thiên sứ lấy lư hương, dùng lửa nơi bàn thờ bỏ đầy vào, rồi quăng xuống đất; liền có sấm sét, các tiếng, chớp nhoáng và đất động.
6Mongkah sarihto kasin vankaminawk loe mongkah ueng hanah amsak o.
6Bảy vị thiên sứ cầm bảy ống loa bèn sửa soạn thổi.
7Hmaloe koek ih vankami mah mongkah to ueng moe, athii hoi kangbaeh qaetui hoi hmai to long ah vah tathuk: to naah long ahmuen thumto thung ih ahmuen maeto ah kaom thingkung hoi kahing phrohnawk to hmai mah kangh boih.
7Vị thứ nhất thổi loa, thì có mưa đá và lửa pha với huyết bị quăng xuống đất. Một phần ba đất bị cháy, một phần ba loài cây bị cháy, và mọi giống cỏ xanh đều bị cháy.
8Hnetto haih vankami mah mongkah to ueng, hmai mah kangh ih kalen parai mae to tuipui thungah vah tathuk: to naah tuipui ahmuen thumto thungah ahmuen maeto loe athii ah angcoeng;
8Vị thiên sứ thứ nhì thổi loa; bèn có một khối tựa như hòn núi lớn toàn bằng lửa bị ném xuống biển. Một phần ba biển biến ra huyết,
9tuipui thungah kaom hinghaih katawn sak ih hmuennawk, ahmuen thumto thungah ahmuen maeto duek o moe, ahmuen thumto thungah ahmuen maeto ah kaom palongpuinawk to amro o.
9một phần ba sanh vật trong biển chết hết, và một phần ba tàu bè cũng bị hủy hết.
10Thumto haih vankami mah mongkah to ueng naah, hmaithaw baktih kangqong kalen parai cakaeh maeto van hoiah krak tathuk, to cakaeh loe vapui ahmuen thumto thungah ahmuen maeto hoi vacong tuinawk nuiah krak.
10Vị thiên sứ thứ ba thổi loa, thì một ngôi sao lớn ở trên trời rơi xuống, cháy có ngọn như một bó đuốc; ngôi sao ấy rơi vào một phần ba các sông lớn và các suối nước.
11To cakaeh loe Kakhaa, tiah ahmin oh: tui ahmuen thumto thungah ahmuen maeto a khaasak; tui to khaa pongah paroeai kaminawk duek o.
11Tên ngôi sao đó là Ngải cứu, một phần ba nước biến ra như mùi ngải cứu, và làm chết mất nhiều người ta, vì đã biến thành ra đắng.
12To pacoengah palito haih vankami mah mongkah to ueng naah, ni ahmuen thumto thungah ahmuen maeto, khrah ahmuen thumto thungah ahmuen maeto, cakaeh ahmuen thumto thungah ahmuen maeto amro; ahmuen thumto thungah ahmuen maeto khoving moe, khodai ahmuen thumto thungah ahmuen maeto ah aanghaih to om ai, khoving doeh to tiah oh.
12Vị thiên sứ thứ tư thổi loa, thì một phần ba mặt trời bị hại, một phần ba mặt trăng và một phần ban các ngôi sao cũng vậy, hầu cho một phần ba các vì sáng ấy đều bị tối tăm, và hầu cho ban ngày mất một phần ba sáng, và ban đêm cũng vậy.
13Ka khet naah, van um li hoiah kazawk vankami maeto ka hnuk. Kalah vankami thumtonawk mah mongkah ueng han amsak o boeh pongah, anih mah, Long nuiah kaom kaminawk loe Khosak bing, khosak bing, khosak bing! tiah tha hoi a hang.
13Bấy giờ tôi nhìn xem, nghe chim phụng hoàng bay giữa trời, kêu tiếng lớn rằng: Khốn thay! Khốn thay! Khốn thay! cho những dân sự trên đất, vì cớ tiếng loa mà ba vị thiên sứ khác còn phải thổi nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.