Апокалипса 16
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ши ам аузит ун глас таре, каре веня дин Темплу ши каре зичя челор шапте ынӂерь: „Дучеци-вэ ши вэрсаць пе пэмынт челе шапте потире але мынией луй Думнезеу!”
1Bấy giờ, tôi nghe một tiếng lớn từ trong đền thờ ra, phán với bảy vị thiên sứ rằng: Hãy đi, trút bảy bát thạnh nộ của Đức Chúa Trời xuống đất.
2Чел динтый с-а дус ши а вэрсат потирул луй пе пэмынт. Ши о ранэ ря ши дурероасэ а ловит пе оамений каре авяу семнул фярей ши каре се ынкинау икоаней ей.
2Vị thiên sứ thứ nhất đi trút bát mình xuống đất, thì trở nên ghẻ chốc dữ và đau trên những người có dấu con thú cùng thờ lạy hình tượng nó.
3Ал дойля а вэрсат потирул луй ын маре. Ши маря с-а фэкут сынӂе, ка сынӂеле унуй ом морт. Ши а мурит орьче фэптурэ вие, кяр ши тот че ера ын маре.
3Vị thiên sứ thứ hai, trút bát mình xuống biển, thì biển biến ra huyết, như huyết người chết; phàm sanh vật ở trong biển đều chết hết.
4Ал трейля а вэрсат потирул луй ын рыурь ши ын извоареле апелор. Ши апеле с-ау фэкут сынӂе.
4Vì thiên sứ thứ ba trút bát mình xuống các sông cùng các suối nước, thì nước biến ra huyết.
5Ши ам аузит пе ынӂерул апелор зикынд: „Дрепт ешть Ту, Доамне, каре ешть ши каре ерай! Ту ешть Сфынт, пентру кэ ай жудекат ын фелул ачеста.
5Tôi nghe thiên sứ của nước nói rằng: Hỡi Đấng Hiện Có, Đã Có, tức là Đấng Thánh, Ngài là công bình, vì Ngài đã phán xét thể nầy;
6Фииндкэ ачештя ау вэрсат сынӂеле сфинцилор ши ал пророчилор, ле-ай дат ши Ту сэ бя сынӂе. Ши сунт вредничь.”
6bởi vì chúng nó đã làm đổ huyết của các thánh đồ cùng của các đấng tiên tri, và Ngài đã cho chúng nó uống huyết: thật là đáng lắm.
7Ши ам аузит алтарул зикынд: „Да, Доамне Думнезеуле, Атотпутерниче, адевэрате ши дрепте сунт жудекэциле Тале!”
7Tôi lại nghe bàn thờ nói rằng: Phải, lạy Chúa, là Đức Chúa Trời toàn năng, những sự phán xét của Ngài đều chân thật và công bình.
8Ал патруля а вэрсат потирул луй песте соаре. Ши соарелуй и с-а дат сэ догоряскэ пе оамень ку фокул луй.
8Vị thiên sứ thứ tư trút bát mình trên mặt trời, thì mặt trời được quyền lấy lửa làm sém loài người.
9Ши оамений ау фост догориць де о аршицэ маре ши ау хулит Нумеле Думнезеулуй каре аре стэпынире песте ачесте урӂий ши ну с-ау покэит ка сэ-Й дя славэ.
9Loài người bị lửa rất nóng làm sém, chúng nó nói phạm đến danh Đức Chúa Trời là Đấng có quyền trên các tai nạn ấy, và chúng nó cũng không ăn năn để dâng vinh hiển cho Ngài.
10Ал чинчиля а вэрсат потирул луй песте скаунул де домние ал фярей. Ши ымпэрэция фярей а фост акоперитэ де ынтунерик. Оамений ышь мушкау лимбиле де дурере.
10Vị thiên sứ thứ năm trút bát mình trên ngôi con thú, nước của nó bèn trở nên tối tăm, người ta đều cắn lưỡi vì đau đớn.
11Ши ау хулит пе Думнезеул черулуй дин причина дурерилор лор ши дин причина рэнилор лор реле ши ну с-ау покэит де фаптеле лор.
11Chúng nó nói phạm đến Đức Chúa Trời trên trời vì cớ đau đớn và ghẻ chốc mình, và cũng không ăn năn công việc mình.
12Ал шаселя а вэрсат потирул луй песте рыул чел маре, Еуфрат. Ши апа луй а секат, ка сэ фие прегэтитэ каля ымпэрацилор каре ау сэ винэ дин Рэсэрит.
12Vị thiên sứ thứ sáu trút bát mình xuống sông cái Ơ-phơ-rát; sông liền cạn khô, đặng sửa soạn cho các vua từ Đông phương đến có lối đi được.
13Апой ам вэзут ешинд дин гура балаурулуй ши дин гура фярей ши дин гура пророкулуй минчинос трей духурь некурате, каре семэнау ку ниште броаште.
13Tôi thấy từ miệng rồng, miệng thú, miệng tiên tri giả có ba tà thần ra, giống như ếch nhái.
14Ачестя сунт духурь де драчь, каре фак семне немайпомените ши каре се дук ла ымпэраций пэмынтулуй ынтрег, ка сэ-й стрынгэ пентру рэзбоюл зилей челей марь а Думнезеулуй Челуй Атотпутерник.
14Đó là những thần của ma quỉ, làm phép lạ và đi đến các vua trên khắp thế gian, để nhóm hiệp về sự chiến tranh trong ngày lớn của Đức Chúa Trời toàn năng.
15„Ятэ, Еу вин ка ун хоц. Фериче де чел че вегязэ ши ышь пэзеште хайнеле, касэ ну умбле гол ши сэ и се вадэ рушиня!”
15Kìa, ta đến như kẻ trộm. Phước cho kẻ tỉnh thức và giữ gìn áo xống mình, đặng khỏi đi lõa lồ và người ta không thấy sự xấu hổ mình!
16Духуриле челе реле й-ау стрынс ын локул каре пе еврееште се кямэ Армагедон.
16Chúng nhóm các vua lại một chỗ, theo tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Ha-ma-ghê-đôn.
17Ал шаптеля а вэрсат потирул луй ын вэздух. Ши дин Темплу, дин скаунул де домние, а ешит ун глас таре, каре зичя: „С-а испрэвит!”
17Vị thiên sứ thứ bảy trút bát mình trong không khí, thì có tiếng lớn trong đền thờ vang ra, từ ngôi đến mà phán rằng: Xong rồi!
18Ши ау урмат фулӂере, гласурь, тунете ши с-а фэкут ун маре кутремур де пэмынт, аша де таре кум, де кынд есте омул пе пэмынт, н-а фост ун кутремур аша де маре.
18Liền có chớp nhoáng, tiếng rầm, sấm vang và động đất dữ dội, động đất lớn lắm đến nỗi từ khi có loài người trên đất chưa hề có như vậy.
19Четатя чя маре а фост ымпэрцитэ ын трей пэрць ши четэциле нямурилор с-ау прэбушит. Ши Думнезеу Шь-а адус аминте де Бабилонул чел маре, ка сэ-й дя потирул де вин ал фурией мынией Луй.
19Thành phố lớn bị chia ra làm ba phần, còn các thành của các dân ngoại đều đổ xuống, và Đức Chúa Trời nhớ đến Ba-by-lôn lớn đặng cho nó uống chén rượu thạnh nộ Ngài.
20Тоате остроавеле ау фуӂит ши мунций ну с-ау май гэсит.
20Mọi đảo đều ẩn trốn, các núi chẳng còn thấy nữa.
21О гриндинэ маре, але кэрей боабе кынтэряу апроапе ун талант, а кэзут дин чер песте оамень. Ши оамений ау хулит пе Думнезеу дин причина урӂией гриндиней, пентру кэ ачастэ урӂие ера фоарте маре.
21Những cục mưa đá lớn, nặng bằng một ta-lâng, ở trên trời rớt xuống trên loài người; loài người bèn nói phạm đến Đức Chúa Trời bởi cớ tai nạn mưa đá ấy, vì là một tai nạn gớm ghê.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.