Апокалипса 22
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ши мь-а арэтат ун рыу ку апа веций, лимпеде ка кристалул, каре ешя дин скаунул де домние ал луй Думнезеу ши ал Мелулуй.
1Thiên sứ chỉ cho tôi xem sông nước sự sống, trong như lưu ly, từ ngôi Đức Chúa Trời và Chiên Con chảy ra.
2Ын мижлокул пецей четэций ши пе челе доуэ малурь але рыулуй, ера помул веций, родинд доуэспрезече фелурь де род ши дынд род ын фиекаре лунэ; ши фрунзеле помулуй служеск ла виндекаря нямурилор.
2ỳ giữa phố thành và trên hai bờ sông có cây sự sống trổ mười hai mùa, mỗi tháng một lần ra trái; và những lá cây đó dùng để chữa lành cho các dân.
3Ну ва май фи нимик вредник де блестем аколо. Скаунул де домние ал луй Думнезеу ши ал Мелулуй вор фи ын еа. Робий Луй Ый вор служи.
3Chẳng còn có sự nguyền rủa nữa; ngôi của Đức Chúa Trời và Chiên Con sẽ ở trong thành; các tôi tớ Ngài sẽ hầu hạ Ngài;
4Ей вор ведя фаца Луй ши Нумеле Луй ва фи пе фрунциле лор.
4chúng sẽ được thấy mặt Chúa, và danh Chúa sẽ ở trên trán mình. Đêm không còn có nữa,
5Аколо ну ва май фи ноапте. Ши ну вор май авя требуинцэ нич де лампэ, нич де лумина соарелуй, пентру кэ Домнул Думнезеу ый ва лумина. Ши вор ымпэрэци ын вечий вечилор.
5và chúng sẽ không cần đến ánh sáng đèn hay ánh sáng mặt trời, vì Chúa là Đức Chúa Trời sẽ soi sáng cho; và chúng sẽ trị vì đời đời.
6Ши ынӂерул мь-а зис: „Ачесте кувинте сунт вредниче де крезаре ши адевэрате. Ши Домнул Думнезеул духурилор пророчилор а тримис пе ынӂерул Сэу сэ арате робилор Сэй лукруриле каре ау сэ се ынтымпле ын курынд.”
6Bấy giờ thiên sứ nói với tôi rằng: Những lời nầy là trung tín và chân thật, Chúa là Đức Chúa Trời của thần các đấng tiên tri, đã sai thiên sứ mình đặng tỏ cùng các tôi tớ Ngài những điều kíp phải xảy ra.
7„Ши, ятэ, Еу вин курынд! Феричеде чел че пэзеште кувинтеле пророчией дин картя ачаста!”
7Kìa, ta đến mau chóng. Phước thay cho kẻ nào giữ những lời tiên tri trong sách nầy!
8Еу, Иоан, ам аузит ши ам вэзут лукруриле ачестя. Ши дупэ че ле-ам аузит ши ле-ам вэзут, м-ам арункат ла пичоареле ынӂерулуй каре ми ле арэта, ка сэ мэ ынкин луй.
8Chính tôi là Giăng đã thấy và nghe những điều đó. Khi nghe và thấy đoạn, tôi sấp mình xuống dưới chân thiên sứ đã tỏ những điều ấy cho tôi, để thờ lạy.
9Дар ел мь-а зис: „Фереште-те сэ фачь уна ка ачаста! Еу сунт ун ымпреунэ-служитор ку тине ши ку фраций тэй, пророчий, ши ку чей че пэзеск кувинтеле дин картя ачаста. Ынкинэ-те луй Думнезеу.”
9Song người phán rằng: Chớ làm vậy! Ta là bạn tôi tớ với ngươi, với anh em ngươi, là các đấng tiên tri, và với những kẻ giữ các lời trong sách nầy. Hãy thờ phượng Đức Chúa Trời!
10Апой мь-а зис: „Сэ ну печетлуешть кувинтеле пророчией дин картя ачаста. Кэч время есте апроапе.
10Rồi người lại phán cùng tôi rằng: Chớ niêm phong những lời tiên tri trong sách nầy; vì thì giờ đã gần đến.
11Чине есте недрепт сэ фие недрепт ши май департе; чине есте ынтинат сэ се ынтинезе ши май департе; чине есте фэрэ приханэ сэ трэяскэ ши май департе фэрэ приханэ. Ши чине есте сфынт сэ се сфинцяскэ ши май департе!”
11Kẻ nào không công bình, cứ không công bình nữa; kẻ nào ô uế, cứ còn ô uế nữa; kẻ nào công bình, cứ làm điều công bình nữa; kẻ nào là thánh, cứ làm nên thánh nữa!
12„Ятэ, Еу вин курынд ши рэсплатаМя есте ку Мине, ка сэдау фиекэруя дупэ фапта луй.
12Nầy, ta đến mau chóng, và đem phần thưởng theo với ta, để trả cho mỗi người tùy theo công việc họ làm.
13Еусунт Алфа ши Омега, Чел динтый ши Чел де пе урмэ, Ынчепутул ши Сфыршитул.
13Ta là An-pha và Ô-mê-ga, là thứ nhất và là sau chót, là đầu và là rốt.
14Феричеде чей че ышь спалэ хайнеле, ка сэ айбэ дрепт лапомул веций шисэ интре пе порць ын четате!
14Phước thay cho những kẻ giặt áo mình đặng có phép đến nơi cây sự sống và bởi các cửa mà vào trong thành!
15Афарэсунт кыний, врэжиторий, курварий, учигаший, ынкинэторий ла идоль ши орьчине юбеште минчуна ши трэеште ын минчунэ!
15Những loài chó, những thuật sĩ, những kẻ tà dâm, những kẻ giết người, những kẻ thờ hình tượng, và những kẻ ưa thích cùng làm sự giả dối đều ở ngoài hết thảy.
16Еу, Исус, ам тримис пе ынӂерул Меу сэ вэ адеверяскэ ачесте лукрурь пентру Бисеричь. Еусунт Рэдэчина ши Сэмынца луй Давид, Лучяфэрулстрэлучитор де диминяцэ.”
16Ta là Jêsus, đã sai thiên sứ ta đến làm chứng về những sự đó cho các ngươi trước mặt các Hội thánh. Ta là chồi và hậu tự của Đa-vít, là sao mai sáng chói.
17Ши Духул ши Миряса зик: „Вино!” Ши чине ауде сэ зикэ: „Вино!” Ши челуй че ый есте сете сэ винэ; чине вря, сэ я апа веций фэрэ платэ!
17Thánh Linh và vợ mới cùng nói: Hãy đến! Kẻ nào nghe cũng hãy nói rằng: Hãy đến! Ai khát, khá đến. Kẻ nào muốn, khá nhận lấy nước sự sống cách nhưng không.
18Мэртурисеск орькуй ауде кувинтеле пророчией дин картя ачаста кэ, дакэ ва адэуга чинева чева ла еле, Думнезеу ый ва адэуга урӂииле скрисе ын картя ачаста.
18Tôi ngỏ cho kẻ nào nghe lời tiên tri trong sách nầy: nếu ai thêm vào sách tiên tri nầy điều gì, thì Đức Chúa Trời sẽ thêm cho người ấy tai nạn đã ghi chép trong sách nầy.
19Ши, дакэ скоате чинева чева дин кувинтеле кэрций ачестей пророчий, ый ва скоате Думнезеу партя луй де ла помул веций ши дин четатя сфынтэ, скрисе ын картя ачаста.
19Và kẻ nào bớt điều gì trong những lời ở sách tiên tri nầy, thì Đức Chúa Trời sẽ cất lấy phần họ về cây sự sống và thành thánh, mà đã chép ra trong sách nầy.
20Чел че адевереште ачесте лукрурь зиче: „Да, Еу вин курынд.” Амин! Вино, Доамне Исусе!
20Đấng làm chứng cho những điều ấy, phán rằng: Phải, ta đến mau chóng. A-men, lạy Đức Chúa Jêsus, xin hãy đến!
21Харул Домнулуй Исус Христос сэ фие ку вой ку тоць! Амин. СФЫРШИТ
21Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus ở với mọi người!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.