Апокалипса
Chapter 2
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Апокалипса 2

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынӂерулуй Бисеричий дин Ефес скрие-й: ‘Ятэ че зиче Чел че цине челе шапте стеле ын мына дряптэ ши Чел че умблэприн мижлокул челор шапте сфешниче де аур:
1Hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Ê-phê-sô rằng: Nầy là lời phán của Đấng cầm bảy ngôi sao trong tay hữu và đi chính giữa bảy chân đèn vàng:
2«Штиуфаптеле тале, остеняла та ши рэбдаря та ши кэ ну поць суфери пе чей рэй, кэ айпус ла ынчеркаре пе чей чезик кэ сунт апостоль ши ну сунт ши й-ай гэсит минчиношь.
2Ta biết công việc ngươi, sự khó nhọc ngươi, sự nhịn nhục ngươi; ta biết ngươi không thể dung được những kẻ ác, lại biết ngươi đã thử những kẻ tự xưng là sứ đồ mà không phải là sứ đồ, ngươi đã rõ rằng chúng nó giả dối.
3Штиу кэ ай рэбдаре, кэ ай суферит дин причина Нумелуй Меу ши кэ н-айобосит.
3Ngươi hay nhịn nhục và chịu khó vì danh ta, không mệt nhọc chút nào.
4Дар че ам ымпотрива та есте кэ ць-ай пэрэсит драгостя динтый.
4Nhưng điều ta trách ngươi, là ngươi đã bỏ lòng kính mến ban đầu.
5Аду-ць дар аминте де унде ай кэзут, покэеште-те ши ынтоарче-те ла фаптеле тале динтый. Алтфел, вой вени ла тине ши-ць вой луа сфешникул дин локул луй, дакэ ну те покэешть.
5Vậy hãy nhớ lại ngươi đã sa sút từ đâu, hãy ăn năn và làm lại những công việc ban đầu của mình; bằng chẳng vậy, ta sẽ đến cùng ngươi, nếu ngươi không ăn năn thì ta sẽ cất chân đèn của ngươi khỏi chỗ nó.
6Ай ынсэ лукрул ачеста бун: кэ урэшть фаптеле николаицилор, пе каре ши Еу ле урэск.»’
6Song ngươi có điều nầy khá, là ngươi ghét những việc làm của đảng Ni-cô-la, mà ta, ta cũng ghét nữa.
7Чинеаре урекь, сэ аскулте че зиче Бисеричилор Духул: ‘Челуй че ва бируи ый вой да сэмэнынче динпомул веций, каре есте ын раюл луй Думнезеу.’
7Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh rằng: Kẻ nào thắng, ta sẽ cho ăn trái cây sự sống ở trong Ba-ra-đi của Đức Chúa Trời.
8Ынӂерулуй Бисеричий дин Смирна скрие-й: ‘Ятэ че зиче Челдинтый ши Чел де пе урмэ, Чел че а мурит ши а ынвият:
8Hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Si-miệc-nơ rằng: Nầy là lời phán của Đấng trước hết và Đấng sau cùng, Đấng chết rồi mà đã sống lại:
9«Штиунеказул тэу ши сэрэчия та (дар ешть богат)ши батжокуриле дин партя челорче зик кэ сунт иудей ши ну сунт, чисунт о синагогэ а Сатаней.
9Ta biết sự khốn khó nghèo khổ của ngươi (dầu ngươi giàu có mặc lòng), và những lời gièm pha của kẻ xưng mình là người Giu-đa, mà k” thực không phải, chúng nó vốn thuộc về hội quỉ Sa-tan.
10Ну те теме ничдекумде че ай сэ суферь. Ятэ кэ дяволул аре сэ арунче ын темницэ пе уний дин вой, ка сэ вэ ынчерче. Ши вець авя ун неказ де зече зиле. Фийкрединчос пынэ ла моарте ши-ць вой да кунунавеций.»’
10Ngươi chớ ngại điều mình sẽ chịu khổ. Nầy, ma quỉ sẽ quăng nhiều kẻ trong các ngươi vào ngục, hầu cho các ngươi bị thử thách; các ngươi sẽ bị hoạn nạn trong mười ngày. Khá giữ trung tín cho đến chết, rồi ta sẽ ban cho ngươi mũ triều thiên của sự sống.
11Чинеаре урекь, сэ аскулте че зиче Бисеричилор Духул: ‘Чел че ва бируи ничдекум ну ва фи вэтэмат де адоуа моарте.’
11Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh rằng: Kẻ nào thắng, sẽ chẳng bị hại gì về lần chết thứ hai.
12Ынӂерулуй Бисеричий дин Пергам скрие-й: ‘Ятэ че зиче Чел че аре сабия аскуцитэ ку доуэ тэишурь:
12Cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Bẹt-găm rằng: Nầy là lời phán của Đấng có thanh gươm nhọn hai lưỡi:
13«Штиуунделокуешть: аколо унде есте скаунул де домние ал Сатаней. Ту ций Нумеле Меу ши н-ай лепэдат крединца Мя нич кяр ын зилеле ачеля кынд Антипа, марторул Меу крединчос, а фост учис ла вой, аколо унде локуеште Сатана.
13Ta biết nơi ngươi ở; đó là ngôi của quỉ Sa-tan; ngươi đã vững lòng tôn danh ta, không chối đạo ta; dầu trong những ngày đó, An-ti-ba, kẻ làm chứng trung thành của ta đã bị giết nơi các ngươi, là nơi Sa-tan ở.
14Дар ам чева ымпотрива та. Ту ай аколо ниште оамень каре цин де ынвэцэтура луй Балаам, каре а ынвэцат пе Балак сэ пунэ о пятрэ де потикнире ынаинтя копиилор луй Исраел, ка сэмэнынче дин лукруриле жертфите идолилор шисэ се дедя ла курвие.
14Nhưng ta có điều quở trách ngươi; vì tại đó, ngươi có kẻ theo đạo Ba-la-am, người ấy dạy Ba-lác đặt hòn đá ngăn trở trước mặt con cái Y-sơ-ra-ên, đặng dỗ chúng nó ăn thịt cúng thần tượng và rủ ren làm điều dâm loạn.
15Тот аша, ши ту ай кыцьва каре, де асеменя, цин ынвэцэтура николаицилор, пе каре Еу о урэск.
15Ngươi lại cũng có những kẻ theo đạo Ni-cô-la.
16Покэеште-те дар. Алтфел, вой вени ла тине курынд шиМэ вой рэзбои ку ей ку сабия гурий Меле.»’
16Vậy, hãy ăn năn đi, bằng chẳng, ta sẽ đến mau kíp cùng ngươi, lấy thanh gươm ở miệng ta mà giao chiến cùng chúng nó.
17Чинеаре урекь, сэ аскулте че зиче Бисеричилор Духул: ‘Челуй че ва бируи ый вой да сэ мэнынче дин мана аскунсэ ши-й вой да о пятрэ албэ; ши пе пятра ачаста есте скрис ун нуменоу, пе каре ну-л штие нимень декыт ачела каре-л примеште.’
17Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh: Kẻ nào thắng, ta sẽ ban cho ma-na đang giấu kín; và ta sẽ cho nó hòn sỏi trắng, trên đó có viết một tên mới, ngoài kẻ nhận lấy không ai biết đến.
18Ынӂерулуй Бисеричий дин Тиатира скрие-й: ‘Ятэ че зиче Фиул луй Думнезеу, каре аре окий ка пара фокулуй ши але кэруй пичоаре сунт ка арама апринсэ:
18Ngươi cũng hãy viết thơ cho thiên sứ của Hội thánh Thi-a-ti-rơ rằng: Nầy là lời phán của Con Đức Chúa Trời, là Đấng mắt như ngọn lửa, và chân như đồng sáng:
19«Штиуфаптеле тале, драгостя та, крединца та, служба та, рэбдаря та ши фаптеле тале де пе урмэ, кэ сунт май мулте декыт челе динтый.
19ta biết công việc ngươi, lòng thương yêu ngươi, đức tin ngươi, sự hầu việc trung tín ngươi, lòng nhịn nhục ngươi, và công việc sau rốt ngươi còn nhiều hơn công việc ban đầu nữa.
20Дар ятэ че ам ымпотрива та: ту лашь ка Изабела, фемея ачея каре се зиче пророчицэ, сэ ынвеце ши сэ амэӂяскэ пе робий Мей сэсе дедя ла курвие ши сэ мэнынче дин лукруриле жертфите идолилор.
20Nhưng điều ta trách ngươi, ấy là ngươi còn dung cho Giê-sa-bên, người nữ ấy xưng mình là tiên tri, dạy dỗ và phỉnh phờ tôi tớ ta, đặng rủ chúng nó phạm tà dâm, và ăn thịt cúng thần tượng.
21Й-ам дат време сэсе покэяскэ, дар ну вря сэ се покэяскэ де курвия ей!
21Ta đã cho nó thì giờ để ăn năn, mà nó chẳng muốn ăn năn điều tà dâm nó!
22Ятэ кэ ам с-о арунк болнавэ ын пат; ши челор че прякурвеск ку еа ам сэ ле тримит ун неказ маре, дакэ ну се вор покэи де фаптеле лор.
22Nầy, ta quăng nó trên giường đau đớn, và phàm kẻ nào phạm tội tà dâm với nó, mà không ăn năn việc làm của nó, thì ta cũng quăng vào tai nạn lớn.
23Вой лови ку моартя пе копиий ей. Ши тоате Бисеричиле вор куноаште кэ ‹Еусунт Чел че черчетязэ рэрункий ши инима›: ши войрэсплэти фиекэруя дин вой дупэ фаптеле луй.
23Ta sẽ đánh chết con cái nó; và mọi Hội thánh sẽ rõ ta là Đấng dò biết lòng dạ loài người; và ta sẽ tùy công việc của mỗi người trong các ngươi mà báo lại.
24Воуэ ынсэ, тутурор челорлалць дин Тиатира каре ну авець ынвэцэтура ачаста ши н-аць куноскут ‹адынчимиле Сатаней›, кум ле нумеск ей, вэ зик: Нупун песте вой алтэ греутате.
24Nhưng, với các ngươi là kẻ khác ở tại Thi-a-ti-rơ, chưa từng nhận lấy đạo đó và chưa biết điều sâu hiểm của quỉ Sa-tan, như chúng vẫn nói, thì ta phán dặn rằng ta không gán cho các ngươi gánh nặng khác.
25Нумай цинець ку тэрие чеавець, пынэ вой вени!
25Chỉn các ngươi khá bền giữ những điều mình đã có, cho tới chừng ta đến.
26Челуй че ва бируи ши челуй че ва пэзи пынэ ла сфыршит лукрэрилеМеле ый вой дастэпынире песте нямурь.
26Kẻ nào thắng, và giữ các việc của ta đến cuối cùng, ta sẽ ban cho quyền trị các nước:
27Лева кырмуи ку ун тояг де фер ши ле ва здроби ка пе ниште васе де лут, кум ам примит ши Еу путере де ла Татэл Меу.
27kẻ đó sẽ cai trị bằng một cây gậy sắt, và sẽ phá tan các nước như đồ gốm, khác nào chính ta đã nhận quyền cai trị đó nơi Cha ta.
28Ши-й вой да лучяфэрулде диминяцэ.»’
28Ta sẽ cho kẻ ấy ngôi sao mai.
29Чинеаре урекь, сэ аскулте че зиче Бисеричилор Духул.
29Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.