Апокалипса 7
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ ачея ам вэзут патру ынӂерь каре стэтяу ын пичоаре ын челе патру колцурь але пэмынтулуй. Ей циняу челе патру вынтурь але пэмынтулуй, ка сэ ну суфле вынт пе пэмынт, нич пе маре, нич песте вреун копак.
1Sau việc ấy, tôi thấy bốn vị thiên sứ đứng ở bốn góc đất, cầm bốn hướng gió lại, hầu cho không gió nào thổi trên đất, trên biển hay là trên cây nào.
2Ши ам вэзут ун алт ынӂер каре се суя динспре рэсэритул соарелуй ши каре авя печетя Думнезеулуй челуй виу. Ел а стригат ку глас таре ла чей патру ынӂерь кэрора ле фусесе дат сэ ватэме пэмынтул ши маря,
2Tôi lại thấy một vị thiên sứ khác, từ phía mặt trời mọc mà lên, cầm ấn của Đức Chúa Trời hằng sống. Người cả tiếng kêu bốn vị thiên sứ đã được quyền làm hại đất cùng biển,
3зикынд: „Ну вэтэмаць пэмынтул, нич маря, нич копачий пынэ ну вом пуне печетя пе фрунтя служиторилор Думнезеулуй ностру!”
3và bảo rằng: Chớ làm hại đất, biển và cây cối, cho đến chừng nào chúng ta đã đóng ấn trên trán những tôi tớ Đức Chúa Trời chúng ta.
4Ши ам аузит нумэрул челор че фусесерэ печетлуиць: о сутэ патрузечь ши патру де мий дин тоате семинцииле фиилор луй Исраел.
4Tôi lại nghe số người được đóng ấn là: Mười bốn vạn bốn ngàn người được đóng ấn từ trong các chi phái dân Y-sơ-ra-ên;
5Дин семинция луй Иуда, доуэспрезече мий ерау печетлуиць; дин семинция луй Рубен, доуэспрезече мий; дин семинция луй Гад, доуэспрезече мий;
5Trong chi phái Giu-đa, một vạn hai ngàn người được đóng ấn; Trong chi phái Ru-bên, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Gát, một vạn hai ngàn;
6дин семинция луй Ашер, доуэспрезече мий; дин семинция луй Нефтали, доуэспрезече мий; дин семинция луй Манасе, доуэспрезече мий;
6Trong chi phái A-se, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Nép-ta-li, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Ma-na-se, một vạn hai ngàn;
7дин семинция луй Симеон, доуэспрезече мий; дин семинция луй Леви, доуэспрезече мий; дин семинция луй Исахар, доуэспрезече мий;
7Trong chi phái Si-mê-ôn, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Lê-vi, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Y-sa-ca, một vạn hai ngàn;
8дин семинция луй Забулон, доуэспрезече мий; дин семинция луй Иосиф, доуэспрезече мий; дин семинция луй Бениамин, доуэспрезече мий ау фост печетлуиць.
8Trong chi phái Sa-bu-lôn, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Giô-sép, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Bên-gia-min, một vạn hai ngàn đều được đóng ấn.
9Дупэ ачея м-ам уйтат ши ятэ кэ ера о маре глоатэ пе каре ну путя с-о нумере нимень, дин орьче ням, дин орьче семинцие, дин орьче нород ши де орьче лимбэ, каре стэтя ын пичоаре ынаинтя скаунулуй де домние ши ынаинтя Мелулуй, ымбрэкаць ын хайне албе, ку рамурь де финик ын мынь,
9Sự ấy đoạn, tôi nhìn xem, thấy vô số người, không ai đếm được, bởi mọi nước, mọi chi phái, mọi dân tộc, mọi tiếng mà ra; chúng đứng trước ngôi và trước Chiên Con, mặc áo dài trắng, tay cầm nhành chà là,
10ши стригау ку глас таре ши зичяу: „Мынтуиря есте а Думнезеулуй ностру, каре шаде пе скаунул де домние, ши а Мелулуй!”
10cất tiếng lớn kêu rằng: Sự cứu rỗi thuộc về Đức Chúa Trời ta, là Đấng ngự trên ngôi, và thuộc về Chiên Con.
11Ши тоць ынӂерий стэтяу ымпрежурул скаунулуй де домние, ымпрежурул бэтрынилор ши ымпрежурул челор патру фэптурь вий. Ши с-ау арункат ку фецеле ла пэмынт ын фаца скаунулуй де домние ши с-ау ынкинат луй Думнезеу
11Vả, hết thảy thiên sứ đứng vòng chung quanh ngôi và chung quanh các trưởng lão cùng bốn con sanh vật, sấp mặt xuống trước ngôi, và thờ lạy Đức Chúa Trời,
12ши ау зис: „Амин. Але Думнезеулуй ностру сэ фие лауда, слава, ынцелепчуня, мулцумириле, чинстя, путеря ши тэрия ын вечий вечилор! Амин.”
12mà rằng: A-men! Sự ngợi khen, vinh hiển, khôn ngoan, chúc tạ, tôn quí, quyền phép và sức mạnh đều về Đức Chúa Trời chúng ta đời đời vô cùng! A-men.
13Ши унул дин бэтрынь а луат кувынтул ши мь-а зис: „Ачештя, каре сунт ымбрэкаць ын хайне албе, чине сунт оаре? Ши де унде ау венит?”
13Bấy giờ một trưởng lão cất tiếng nói với tôi rằng: những kẻ mặt áo dài trắng đó là ai, và bởi đâu mà đến?
14„Доамне”, й-ам рэспунс еу, „ту штий.” Ши ел мь-а зис: „Ачештя вин дин неказул чел маре; ей шь-ау спэлат хайнеле ши ле-ау албит ын сынӂеле Мелулуй.
14Tôi thưa rằng: Lạy chúa, chúa biết điều đó. Người lại phán cùng tôi rằng: Đó là những kẻ ra khỏi cơn đại nạn, đã giặt và phiếu trắng áo mình trong huyết Chiên Con.
15Пентру ачаста стау ей ынаинтя скаунулуй де домние ал луй Думнезеу ши-Й служеск зи ши ноапте ын Темплул Луй. Чел че шаде пе скаунул де домние Ышь ва ынтинде песте ей кортул Луй.
15Aáy vì đó mà chúng được ở trước ngôi Đức Chúa Trời, và ngày đêm hầu việc Ngài trong đền Ngài; còn Đấng ngồi trên ngôi sẽ che chở chúng dưới trại Ngài.
16Ну ле ва май фи фоаме, ну ле ва май фи сете; ну-й ва май догори нич соареле, нич врео алтэ аршицэ.
16Chúng sẽ không đói không khát nữa; cũng không có mặt trời, hoặc cơn nắng gắt nào hại đến mình.
17Кэч Мелул, каре стэ ын мижлокул скаунулуй де домние, ва фи Пэсторул лор, ый ва дуче ла извоареле апелор веций ши Думнезеу ва штерӂе орьче лакримэ дин окий лор.”
17Vì Chiên Con ở giữa ngôi sẽ chăn giữ và đưa chúng đến những suối nước sống; Đức Chúa Trời sẽ lau hết nước mắt nơi mắt chúng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.