黙示録 7
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1その後、私は四人の御使いが地の四隅に立ち、地の四方の風を押さえているのを見た。それは、地にも海にも、どの木にも風が吹かないようにするためであった。
1Sau việc ấy, tôi thấy bốn vị thiên sứ đứng ở bốn góc đất, cầm bốn hướng gió lại, hầu cho không gió nào thổi trên đất, trên biển hay là trên cây nào.
2また、別の御使いが、生ける神の印を持って、日の昇る方から上って来るのを見た。その御使いは、地と海を損なうことを許された四人の御使いに大声で叫び、
2Tôi lại thấy một vị thiên sứ khác, từ phía mặt trời mọc mà lên, cầm ấn của Đức Chúa Trời hằng sống. Người cả tiếng kêu bốn vị thiên sứ đã được quyền làm hại đất cùng biển,
3こう言った。「私たちが神の僕たちの額に印を押し終えるまで、地も海も木々も損なってはならない。」
3và bảo rằng: Chớ làm hại đất, biển và cây cối, cho đến chừng nào chúng ta đã đóng ấn trên trán những tôi tớ Đức Chúa Trời chúng ta.
4私は、印を押された者たちの数を聞いた。それは十四万四千人で、イスラエルの子らのすべての部族から印を押された者たちであった。
4Tôi lại nghe số người được đóng ấn là: Mười bốn vạn bốn ngàn người được đóng ấn từ trong các chi phái dân Y-sơ-ra-ên;
5ユダ族から印を押された者、一万二千人。 ルベン族から一万二千人。 ガド族から一万二千人。
5Trong chi phái Giu-đa, một vạn hai ngàn người được đóng ấn; Trong chi phái Ru-bên, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Gát, một vạn hai ngàn;
6アシェル族から一万二千人。 ナフタリ族から一万二千人。 マナセ族から一万二千人。
6Trong chi phái A-se, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Nép-ta-li, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Ma-na-se, một vạn hai ngàn;
7シメオン族から一万二千人。 レビ族から一万二千人。 イッサカル族から一万二千人。
7Trong chi phái Si-mê-ôn, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Lê-vi, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Y-sa-ca, một vạn hai ngàn;
8ゼブルン族から一万二千人。 ヨセフ族から一万二千人。 ベニヤミン族から印を押された者、一万二千人。
8Trong chi phái Sa-bu-lôn, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Giô-sép, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Bên-gia-min, một vạn hai ngàn đều được đóng ấn.
9その後、私が見ると、見よ、だれにも数えきれないほどの大群衆が、あらゆる国民、部族、民族、言語の中から出て、王座と小羊の前に立っていた。彼らは白い衣をまとい、手になつめやしの枝を持っていた。
9Sự ấy đoạn, tôi nhìn xem, thấy vô số người, không ai đếm được, bởi mọi nước, mọi chi phái, mọi dân tộc, mọi tiếng mà ra; chúng đứng trước ngôi và trước Chiên Con, mặc áo dài trắng, tay cầm nhành chà là,
10そして大声で叫んだ。「救いは、王座に座っておられる私たちの神と、小羊にある。」
10cất tiếng lớn kêu rằng: Sự cứu rỗi thuộc về Đức Chúa Trời ta, là Đấng ngự trên ngôi, và thuộc về Chiên Con.
11すべての御使いは、王座と長老たちと四つの生き物の周りに立っていた。そして王座の前にひれ伏して神を礼拝し、
11Vả, hết thảy thiên sứ đứng vòng chung quanh ngôi và chung quanh các trưởng lão cùng bốn con sanh vật, sấp mặt xuống trước ngôi, và thờ lạy Đức Chúa Trời,
12こう言った。「アーメン。賛美、栄光、知恵、感謝、誉れ、力、威力が、永遠に私たちの神にあるように。アーメン。」
12mà rằng: A-men! Sự ngợi khen, vinh hiển, khôn ngoan, chúc tạ, tôn quí, quyền phép và sức mạnh đều về Đức Chúa Trời chúng ta đời đời vô cùng! A-men.
13すると、長老の一人が私に尋ねた。「白い衣をまとっているこの人々はだれか。どこから来たのか。」
13Bấy giờ một trưởng lão cất tiếng nói với tôi rằng: những kẻ mặt áo dài trắng đó là ai, và bởi đâu mà đến?
14私は、「わが主よ、あなたがご存じです」と答えた。 すると彼は私に言った。「この人々は、大きな苦しみを通り抜けて来た者たちである。彼らは小羊の血で自分の衣を洗い、白くした。
14Tôi thưa rằng: Lạy chúa, chúa biết điều đó. Người lại phán cùng tôi rằng: Đó là những kẻ ra khỏi cơn đại nạn, đã giặt và phiếu trắng áo mình trong huyết Chiên Con.
15それゆえ、彼らは神の王座の前にいて、その神殿で昼も夜も仕えている。王座に座っておられる方は、彼らの上に幕屋を張られる。
15Aáy vì đó mà chúng được ở trước ngôi Đức Chúa Trời, và ngày đêm hầu việc Ngài trong đền Ngài; còn Đấng ngồi trên ngôi sẽ che chở chúng dưới trại Ngài.
16彼らはもはや飢えることも渇くこともなく、太陽も、どんな炎熱も、彼らを打つことはない。
16Chúng sẽ không đói không khát nữa; cũng không có mặt trời, hoặc cơn nắng gắt nào hại đến mình.
17王座の中央におられる小羊が彼らを牧し、命の水の泉へ導かれるからである。また神は、彼らの目から涙をことごとくぬぐい取られる。」
17Vì Chiên Con ở giữa ngôi sẽ chăn giữ và đưa chúng đến những suối nước sống; Đức Chúa Trời sẽ lau hết nước mắt nơi mắt chúng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.