黙示録
Chapter 15
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1また、天にもう一つの大きな驚くべきしるしを見た。最後の七つの災害を携えた七人の御使いである。これらの災害によって神の怒りは全うされる。
1Tôi thấy một điềm khác ở trên trời, vừa lớn vừa lạ: bảy thiên sứ cầm bảy tai nạn sau cùng, vì bởi các tai nạn nầy làm hết cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời.
2また、火の混じったガラスの海のようなものを見た。獣とその像、またその名を表す数字に打ち勝った人々が、神の竪琴を持って、ガラスの海の上に立っていた。
2Tôi thấy như biển bằng pha ly lộn với lửa, những kẻ đã thắng con thú và hình tượng nó cùng số của tên nó, đứng bên biển pha ly đó mà nâng đàn cầm của Đức Chúa Trời.
3彼らは、神の僕モーセの歌と小羊の歌を歌って言った。 「主なる神、全能者よ、あなたのみわざは偉大で驚くべきもの。 諸国民の王よ、あなたの道は正しく真実。
3Chúng hát bài ca Môi-se, là tôi tớ Đức Chúa Trời, và bài ca Chiên Con, mà rằng: Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời Toàn năng, công việc Chúa lớn lao và lạ lùng thay! Hỡi Vua của muôn đời, đường lối Ngài là công bình và chân thật!
4主よ、だれがあなたを恐れず、 御名に栄光を帰さないだろうか。 聖なる方は、あなただけ。 すべての国民が来て、御前にひれ伏す。 あなたの正しい行いが明らかにされたから。」
4Lạy Chúa, ai là kẻ không kính sợ và không ngợi khen danh Ngài? Vì một mình Ngài là thánh, mọi dân tộc sẽ đến thờ lạy trước mặt Ngài, vì các sự đoán xét Ngài đã được tỏ ra.
5その後、私が見ると、天にある、あかしの幕屋の神殿が開かれた。
5Rồi đó, tôi nhìn xem, thấy trên trời có nơi thánh của đền tạm chứng cớ mở ra.
6七つの災害を携えた七人の御使いが神殿から出て来た。彼らは清く輝く亜麻布をまとい、胸に金の帯を締めていた。
6Bảy vị thiên sứ cầm bảy tai nạn từ đền thờ đi ra, mặc áo gai trong sạch rực rỡ, và ngang ngực thắt đai vàng.
7四つの生き物の一つが、七人の御使いに七つの金の鉢を渡した。その鉢は、永遠に生きておられる神の怒りで満たされていた。
7Một con trong bốn con sanh vật ban cho bảy vị thiên sứ bảy cái bát bằng vàng đựng đầy sự thạnh nộ của Đức Chúa Trời, là Đấng hằng sống đời đời.
8神殿は、神の栄光と御力から立ち上る煙で満たされた。七人の御使いによる七つの災害が終わるまで、だれも神殿に入ることができなかった。
8Đền thờ bèn đầy những khói, vì cớ sự vinh hiển và oai quyền của Đức Chúa Trời; chẳng ai được vào đền thờ cho đến chừng nào bảy tai nạn của bảy thiên sứ được làm trọn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.