Ϯ⳰ⲀⲠⲞⲔⲀⲖⲨⳘⲮⲒⲤ
Chapter 7

Ϯ⳰ⲀⲠⲞⲔⲀⲖⲨⳘⲮⲒⲤ

Coptic New Testament (Bo…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Ϯ⳰ⲀⲠⲞⲔⲀⲖⲨⳘⲮⲒⲤ 7

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲆ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒϤⲦⲞⲨ ⲖⲀⲔϨ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲈⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲠⲒϤⲦⲞⲨ ⲐⲎⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘⲚⲒϤⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲐⲎⲞⲨ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲞⲨⲆⲈ ϨⲒϪⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ ⲞⲨⲆⲈ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲒⲒⲀⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲒϢϢⲎⲚ.
1Sau việc ấy, tôi thấy bốn vị thiên sứ đứng ở bốn góc đất, cầm bốn hướng gió lại, hầu cho không gió nào thổi trên đất, trên biển hay là trên cây nào.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒϪⲞⲨϢⲦ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲔⲈⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲘⲀ ⲚϢⲀⲒ ⲚⲦⲈⲪⲢⲎ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲪⲢⲀⲄⲒⲤ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲞⲚϦ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϦⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲂⲈ ⲠⲒⲆ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲦⲎⲒⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲈⲢⲀⲆⲒⲔⲒⲚ ⲘⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲪⲒⲞⲘ
2Tôi lại thấy một vị thiên sứ khác, từ phía mặt trời mọc mà lên, cầm ấn của Đức Chúa Trời hằng sống. Người cả tiếng kêu bốn vị thiên sứ đã được quyền làm hại đất cùng biển,
3ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢⲀⲆⲒⲔⲒⲚ ⲘⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲪⲒⲞⲘ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢϢⲎⲚ ϢⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲦⲈⲂ ⲚⲒⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲞⲨⲦⲈϨⲚⲒ.
3và bảo rằng: Chớ làm hại đất, biển và cây cối, cho đến chừng nào chúng ta đã đóng ấn trên trán những tôi tớ Đức Chúa Trời chúng ta.
4ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲎⲠⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲦⲞⲂⲞⲨ ⲈⲦⲞⲨⲦⲈϨⲚⲒ ⲢⲘⲆ ⲚϢⲞ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲦⲞⲂⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲨⲖⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ
4Tôi lại nghe số người được đóng ấn là: Mười bốn vạn bốn ngàn người được đóng ấn từ trong các chi phái dân Y-sơ-ra-ên;
5ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀ ⲒⲂ ⲚϢⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲢⲞⲨⲂⲎⲚ ⲒⲂ ⲚϢⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲄⲀⲆ ⲒⲂ ⲚϢⲞ
5Trong chi phái Giu-đa, một vạn hai ngàn người được đóng ấn; Trong chi phái Ru-bên, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Gát, một vạn hai ngàn;
6ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲈⲪⲐⲀⲖⲒⲘ ⲒⲂ ⲚϢⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲆⲀⲚ ⲒⲂ ⲚϢⲞ
6Trong chi phái A-se, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Nép-ta-li, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Ma-na-se, một vạn hai ngàn;
7ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲤⲨⲘⲈⲰⲚ ⲒⲂ ⲚϢⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲖⲈⲨⲒ ⲒⲂ ⲚϢⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲒⲤⲀⲬⲀⲢ ⲒⲂ ⲚϢⲞ
7Trong chi phái Si-mê-ôn, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Lê-vi, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Y-sa-ca, một vạn hai ngàn;
8ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲌⲀⲂⲞⲨⲖⲰⲚ ⲒⲂ ⲚϢⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲀⲤⲤⲎⲢ ⲒⲂ ⲚϢⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ ⲒⲂ ⲚϢⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲘⲂⲈⲚⲒⲀⲘⲒⲚ ⲒⲂ ⲚϢⲞ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲤⲪⲢⲀⲄⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
8Trong chi phái Sa-bu-lôn, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Giô-sép, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Bên-gia-min, một vạn hai ngàn đều được đóng ấn.
9ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϨⲖⲒ ϬⲒⲎⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϢⲖⲞⲖ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲪⲨⲖⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲖⲀⲞⲤ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲖⲀⲤ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒϨⲒⲎⲂ ⲈⲨϪⲎⲖ ⲚϨⲀⲚⲤⲦⲞⲖⲎ ⲚⲞⲨⲰⲂϢ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲞⲨϪⲒϪ
9Sự ấy đoạn, tôi nhìn xem, thấy vô số người, không ai đếm được, bởi mọi nước, mọi chi phái, mọi dân tộc, mọi tiếng mà ra; chúng đứng trước ngôi và trước Chiên Con, mặc áo dài trắng, tay cầm nhành chà là,
10ⲈⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲞⲨϪⲀⲒ ⲪⲀ ⲠⲈⲚⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒϨⲒⲎⲂ.
10cất tiếng lớn kêu rằng: Sự cứu rỗi thuộc về Đức Chúa Trời ta, là Đấng ngự trên ngôi, và thuộc về Chiên Con.
11ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲆ ⲚⲌⲰⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲞⲨϨⲞ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲪϮ
11Vả, hết thảy thiên sứ đứng vòng chung quanh ngôi và chung quanh các trưởng lão cùng bốn con sanh vật, sấp mặt xuống trước ngôi, và thờ lạy Đức Chúa Trời,
12ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ⲠⲒⲤⲘⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ϮⲤⲞⲪⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲠⲒϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲦⲀⲒⲞ ⲚⲈⲘ ϮϪⲞⲘ ⲚⲀ ⲠⲈⲚⲚⲞⲨϮ ⲚⲈϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲚⲈϨ ⲀⲘⲎⲚ.
12mà rằng: A-men! Sự ngợi khen, vinh hiển, khôn ngoan, chúc tạ, tôn quí, quyền phép và sức mạnh đều về Đức Chúa Trời chúng ta đời đời vô cùng! A-men.
13ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲚⲈⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲚⲀⲒϨⲂⲰⲤ ⲚⲞⲨⲰⲂϢ ⲦⲞⲒ ϨⲒⲰⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ.
13Bấy giờ một trưởng lão cất tiếng nói với tôi rằng: những kẻ mặt áo dài trắng đó là ai, và bởi đâu mà đến?
14ⲠⲈϪⲎⲒ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲦⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲚⲒϢϮ ⲚϨⲞϪϨⲈϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲢⲰϦⲒ ⲚⲚⲞⲨⲤⲦⲞⲖⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲪⲈⲢⲒⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲚⲞϤ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲒⲎⲂ.
14Tôi thưa rằng: Lạy chúa, chúa biết điều đó. Người lại phán cùng tôi rằng: Đó là những kẻ ra khỏi cơn đại nạn, đã giặt và phiếu trắng áo mình trong huyết Chiên Con.
15ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲤⲈⲬⲎ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲈⲢⲪⲈⲒ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲈϤⲈⲈⲢϦⲎⲒⲂⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ.
15Aáy vì đó mà chúng được ở trước ngôi Đức Chúa Trời, và ngày đêm hầu việc Ngài trong đền Ngài; còn Đấng ngồi trên ngôi sẽ che chở chúng dưới trại Ngài.
16ⲚⲚⲞⲨϨⲔⲞ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲚⲞⲨⲒⲂⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲚⲞⲨϦⲒⲤⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲚⲈ ϦⲎⲒⲂⲒ ⲒⲈϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ⲔⲀⲨⲤⲰⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ
16Chúng sẽ không đói không khát nữa; cũng không có mặt trời, hoặc cơn nắng gắt nào hại đến mình.
17ϪⲈ ⲠⲒϨⲒⲎⲂ ⲈⲦⲬⲎ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲐⲞϤ ⲈϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈϬⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ϮⲘⲞⲨⲘⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲰⲚϦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ϤⲰϮ ⲚⲈⲢⲘⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲞⲨⲂⲀⲖ.
17Vì Chiên Con ở giữa ngôi sẽ chăn giữ và đưa chúng đến những suối nước sống; Đức Chúa Trời sẽ lau hết nước mắt nơi mắt chúng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.