Ϯ⳰ⲀⲠⲞⲔⲀⲖⲨⳘⲮⲒⲤ 21
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲪⲈ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲔⲀϨⲒ ⲘⲂⲈⲢⲒ ϮⲪⲈ ⲄⲀⲢ ⲚϨⲞⲨⲒϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ⲒⲞⲘ ϪⲈ.
1Đoạn, tôi thấy trời mới và đất mới; vì trời thứ nhất và đất thứ nhất đã biến đi mất, và biển cũng không còn nữa.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲚⲀⲨ ⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲈⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲤⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨϢⲈⲖⲈⲦ ⲈⲤⲤⲈⲖⲤⲰⲖ ⲘⲠⲈⲤϨⲀⲒ.
2Tôi cũng thấy thành thánh, là Giê-ru-sa-lem mới, từ trên trời, ở nơi Đức Chúa Trời mà xuống, sửa soạn sẵn như một người vợ mới cưới trang sức cho chồng mình.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲤ ϮⲤⲔⲨⲚⲎ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲤⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ϨⲰⲞⲨ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲀϤ ⲈⲞⲨⲖⲀⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ
3Tôi nghe một tiếng lớn từ nơi ngai mà đến, nói rằng: nầy, đền tạm của Đức Chúa Trời ở giữa loài người! Ngài sẽ ở với chúng, và chúng sẽ làm dân Ngài; chính Đức Chúa Trời sẽ ở với chúng.
4ⲈϤⲈϤⲈⲦ ⲈⲢⲘⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈ ⲘⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ϨⲎⲂⲒ ⲞⲨⲆⲈ ϦⲢⲰⲞⲨ ⲚⲚⲈ ϦⲒⲤⲒ ϢⲰⲠⲒ ϪⲈ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲚⲒϨⲞⲨⲀϮ ⲀⲨⲤⲒⲚⲒ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢⲂⲈⲢⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
4Ngài sẽ lau ráo hết nước mắt khỏi mắt chúng, sẽ không có sự chết, cũng không có than khóc, kêu ca, hay là đau đớn nữa; vì những sự thứ nhất đã qua rồi.
5ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒ ⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲀⲀⲒⲦⲞⲨ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲤϦⲀⲒ ⲚⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲤⲈⲚϨⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲈ.
5Đấng ngự trên ngôi phán rằng: Nầy, ta làm mới lại hết thảy muôn vật. Đoạn, lại rằng: Hãy chép; vì những lời nầy đều trung tín và chân thật.
6ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲒⲀⲖⲀⲪⲀ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲰ ϮⲀⲢⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲠⲒϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϮ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲘⲞⲨⲘⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲰⲚϦ ⲚϪⲒⲚϪⲎ.
6Ngài lại phán cùng tôi rằng: Xong rồi! Ta là An-pha và Ô-mê-ga, nghĩa là đầu tiên và cuối cùng. Kẻ nào khát, ta sẽ lấy nước suối sự sống mà ban cho nhưng không.
7ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϬⲢⲞ ⲈϤⲈⲈⲢⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲚⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲒⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲎⲒ ⲚϢⲎⲢⲒ.
7Kẻ nào thắng sẽ được những sự ấy làm cơ nghiệp, ta sẽ làm Đức Chúa Trời người và người sẽ làm con ta.
8ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀⲈⲢϢⲖⲀϨ ⲚϨⲎⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲦⲚⲀϨϮ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϤϨⲎⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲞⲢⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢⲀⲘϢⲈ ⲒϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀⲘⲈⲐⲚⲞⲨϪ ⲠⲞⲨⲘⲈⲢⲞⲤ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚϮⲖⲨⲘⲚⲎ ⲚⲦⲈⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲐⲎⲚ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲘⲞⲨ ⲘⲘⲀϨⲂ ⲠⲈ.
8Còn những kẻ hèn nhát, kẻ chẳng tin, kẻ đáng gớm ghét, kẻ giết người, kẻ dâm loạn, kẻ phù phép, kẻ thờ thần tượng, và phàm kẻ nào nói dối, phần của chúng nó ở trong hồ có lửa và diêm cháy bừng bừng: đó là sự chết thứ hai.
9ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲌ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ϮⲌ ⲘⲪⲨⲀⲖⲎ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈⲨⲘⲈϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲌ ⲚⲈⲢϦⲞⲦ ⲚϦⲀⲈ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲚⲦⲀⲦⲀⲘⲞⲔ ⲈϮϢⲈⲖⲈⲦ ⲦⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲒⲎⲂ.
9Một vị trong bảy thiên sứ đã cầm bảy bát đựng đầy bảy tai nạn cuối cùng, đến gần tôi, bảo rằng: Hãy đến, ta sẽ chỉ cho ngươi thấy người vợ mới cưới là vợ Chiên Con.
10ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲖⲦ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲠϢⲰⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲈϤϬⲞⲤⲒ ⲀϤⲦⲀⲘⲞⲒ ⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪϮ
10Rồi tôi được Thánh Linh cảm động, thiên sứ đó đưa tôi đến trên một hòn núi lớn và cao, và chỉ cho tôi thấy thành thánh, là Giê-ru-sa-lem, từ trên trời, ở nơi Đức Chúa Trời mà xuống,
11ⲐⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲈⲐⲘⲈϨ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈⲤⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲆⲈ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈϤⲦⲀⲒⲎⲞⲨⲦ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲒⲀⲤⲠⲒⲤ ⲈϤⲦⲀⲒⲎⲞⲨⲦ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲬⲢⲒⲤⲦⲀⲖⲞⲤ.
11rực rỡ vinh hiển của Đức Chúa Trời. Sự chói sáng của thành ấy giống như của một viên bửu thạch, như bích ngọc sáng suốt.
12ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀⲤ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲞⲂⲦ ⲘⲘⲀⲨ ⲈϤϬⲞⲤⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲒⲂ ⲘⲠⲨⲖⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲒⲂ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϨⲒⲢⲈⲚ ⲚⲒⲠⲨⲖⲰⲚ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲢⲀⲚ ⲈⲨⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲚϮⲒⲂ ⲘⲪⲨⲖⲎ ⲚⲦⲈⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ
12Thành có một bức tường cao lớn, với mười hai cửa, trên những cửa có mười hai vị thiên sứ, cùng những danh đề, là danh mười hai chi phái của con cháu Y-sơ-ra-ên:
13ⲤⲀⲠⲈⲒⲈⲂⲦ ⲄⲘⲠⲨⲖⲰⲚ ⲤⲀⲢⲎⲤ ⲘⲘⲞⲤ ⲄⲘⲠⲨⲖⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲘⲈⲚⲦ ⲚⲦⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲄⲘⲠⲨⲖⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲠⲈⲘϨⲒⲦ Ⲅ- ⲘⲠⲨⲖⲰⲚ.
13phía đông có ba cửa; phía bắc có ba cửa; phía nam có ba cửa; phía tây có ba cửa.
14ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲤⲞⲂⲦ ⲚⲦⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲒⲂ ⲚⲤⲈⲚϮ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϨⲒⲰⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠⲒⲒⲂ ⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲒⲎⲂ.
14Còn tường của thành có mười hai cái nền, tại trên có đề mười hai danh, là danh mười hai sứ đồ của Chiên Con.
15ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲔⲀϢ ⲚⲚⲞⲨⲂ ⲚⲦⲞⲦϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲒ ⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲤϢⲐⲞⲘ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲤⲤⲞⲂⲦ.
15Đấng nói cùng ta tay cầm một cái thước, tức là cây sậy bằng vàng để đo thành, các cửa và tường của thành.
16ⲞⲨⲞϨ ϮⲂⲀⲔⲒ ⲚⲈⲞⲨⲦⲈⲦⲢⲀⲄⲰⲚⲞⲚ ⲦⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲦⲈⲤϢⲒⲎ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲠⲈ ⲦⲈⲤⲞⲨⲎϢⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲒ ⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲀϤϪⲈⲘⲤ ⲈⲤⲞⲒ ⲘⲒⲂ ⲚϢⲞ ⲚⲤⲦⲀⲆⲒⲞⲚ ⲚϢⲒⲎ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲤⲞⲨⲎ ϢⲤⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲤϬⲒⲤⲒ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲞⲨϨⲨⲤⲞⲤ.
16Thành làm kiểu vuông và bề dài cùng bề ngang bằng nhau. Thiên sứ đo thành bằng cây sậy: thành được một vạn hai ngàn ếch-ta-đơ; bề dài, bề ngang, và bề cao cũng bằng nhau.
17ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲒ ⲘⲠⲈⲤⲤⲞⲂⲦ ⲀⲨϪⲈⲘϤ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲚⲢⲘⲆ ⲚϢⲞ ⲠϢⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈ ⲪⲀ ⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲠⲈ.
17Người lại đo tường thành: được một trăm bốn mươi bốn cu-đê, là thước đo của loài người, và cũng là thước đo của thiên sứ.
18ⲞⲨⲞϨ ⲠⲔⲰϮ ⲘⲠⲒⲤⲞⲂⲦ ϮϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲤⲈⲚϮ ⲚⲀⲤⲞⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲒⲀⲤⲠⲒⲤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ϮⲂⲀⲔⲒ ⲚⲀⲤⲞⲒ ⲠⲈ ⲚⲒⲈⲂ ⲚⲚⲞⲨⲂ ⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲂⲀϪⲎⲒⲚⲒ ⲈϤⲞⲨⲀⲂ.
18Tường thì xây bằng bính ngọc, thành thì xây bằng vàng ròng, tợ như thủy tinh trong vắt.
19ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲤⲈⲚϮ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲞⲂⲦ ⲚⲦⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲨⲔⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲰⲚⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲦⲀⲒⲎ ⲞⲨⲦ ϮⲤⲈⲚϮ ⲚϨⲞⲨⲒϮ ⲚⲈⲞⲨⲒⲀⲤⲠⲒⲤ ⲦⲈ ϮⲘⲀϨⲂϮ ⲞⲨⲤⲀⲠⲪⲒⲢⲞⲤ ⲦⲈ ϮⲘⲀϨⲄϮ ⲞⲨⲔⲀⲢⲬⲎ ⲆⲰⲚ ⲦⲈ ϮⲘⲀϨⲆ ⲞⲨⲤⲘⲀⲢⲀⲔⲆⲞⲤ
19Những nền tường thành thì trang sức đủ thứ ngọc. Nền thứ nhất, bằng bích ngọc; nền thứ nhì, bằng đá lam bửu; nền thứ ba, bằng lục mã não; nền thứ tư, bằng đá lục cẩm;
20ϮⲘⲀϨⲈ ⲞⲨⲤⲀⲢⲆⲞⲚⲒⲜ ϮⲘⲀϨ ⲞⲨⲤⲀⲢⲆⲒⲚⲞⲚ ϮⲘⲀϨⲌ ⲞⲨⲬⲢⲒⲤⲞⲖⲒⲚⲐⲞⲚⲤ ϮⲘⲀϨⲎ ⲞⲨⲂⲨⲢⲒⲖⲖⲞⲤ ϮⲘⲀϨⲐϮ ⲞⲨⲆⲞⲠⲀⲦⲒⲞⲚ ϮⲘⲀϨⲒϮ ⲞⲨϨⲨⲀⲔⲨⲚⲐⲒⲚⲞⲚ ϮⲘⲀϨⲒⲀ ⲞⲨⲔⲨⲤⲞⲠⲀⲢⲀⲤⲞⲤ ϮⲘⲀϨⲒⲂ ⲞⲨⲀⲘⲈⲐⲒⲦⲞⲤ
20nền thứ năm, bằng hồng mã não; nền thứ sáu, bằng đá hoàng ngọc; nền thứ bảy bằng ngọc hoàng bích, nền thứ tám, bằng ngọc thủy thương; nền thứ chín, bằng ngọc hồng bích; nền thứ mười, bằng ngọc phỉ túy; nền thứ mười một, bằng đá hồng bửu; nền thứ mười hai, bằng đá tử bửu.
21ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲒⲂ ⲘⲠⲨⲖⲰⲚ ⲘⲘⲀⲢⲄⲀⲢⲒⲦⲎ ⲤⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒϢⲐⲈϨ ⲚⲦⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲞⲨⲚⲞⲨⲂ ⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲀⲂⲀϪⲎ ⲒⲚⲒ ⲈϤⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ.
21Mười hai cửa thì làm bằng mười hai hột châu; mỗi cửa bằng một hột châu nguyên khối làm thành. Đường trong thành làm bằng vàng ròng, giống như thủy tinh trong suốt.
22ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲒⲚⲀⲨ ⲈⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚϦⲎⲦⲤ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲄⲀⲢ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲒⲠⲀⲚⲦⲞⲔⲢⲀⲦⲰⲢ ⲠⲈ ⲠⲈⲤⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒϨⲒⲎⲂ.
22ỳ đó, tôi không thấy đền thờ nào; vì Chúa là Đức Chúa Trời toàn năng và Chiên Con đều là đền thờ của thành.
23ⲞⲨⲞϨ ϮⲂⲀⲔⲒ ⲚⲀⲤⲈⲢⲚⲬⲢⲒⲀ ⲘⲪⲢⲎ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲒⲒⲞϨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚϦⲎⲦⲤ ⲠⲰⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲤϦⲎⲂⲤ ⲠⲈ ⲠⲒϨⲒⲎⲂ.
23Thành cũng không cần mặt trời, mặt trăng để soi sáng; vì vinh hiển của Đức Chúa Trời chói lói cho, và Chiên Con là ngọn đèn của thành.
24ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲘⲞϢⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲤⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲈⲨⲈⲒⲚⲒ ⲘⲠⲰⲞⲨ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲦⲒⲘⲎ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲤ
24Các dân sẽ đi giữa sự sáng thành đó và các vua trên đất sẽ đem vinh hiển mình vào đó.
25ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲤⲠⲨⲖⲰⲚ ⲚⲚⲞⲨϢⲐⲀⲘ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈ ⲈϪⲰⲢϨ ϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ
25Những cửa thành ban ngày không đóng, vì ở đó không có ban đêm.
26ⲈⲨⲈⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲞⲨⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲞⲨⲦⲀⲒⲞ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲤ.
26Người ta sẽ đem vinh hiển và phú quí của các dân đến đó;
27ⲚⲚⲈ ϨⲖⲒ ⲈϤⲤⲰϤ ϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲚϨⲀⲚⲤⲰϤ ⲚⲚⲈ ⲘⲈⲐⲚⲞⲨϪ Ⲓ- ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲤ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϨⲒ ⲠⲒϪⲰⲘ ⲚⲦⲈⲠⲰⲚϦ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲒⲎⲂ.
27kẻ ô uế, người làm điều gớm ghiếc và nói dối không hề được vào thành; nhưng chỉ có những kẻ đã biên tên trong sách sự sống của Chiên Con.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.